Bài tập ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

Bài tập a an the (mạo từ) có giải thích đáp án

Mạo từ (Article) là chủ đề ngữ pháp vô cùng quan trọng trong Tiếng Anh. Nếu thiếu mạo từ, chúng ta khó có thể biết được đó là loại danh từ nào. Hiểu được tầm quan trọng của mạo từ, chúng tôi đã tóm tắt lý thuyết và các dạng bài tập a an the (mạo từ) có kèm đáp án. Bạn có thể tham khảo dưới đây nhé!

cach dung mao tu a an the

LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP A AN THE

LÝ THUYẾT VỀ MẠO TỪ

I.A và An

– A và An chỉ một, là mạo từ không xác lập

+ A được dùng để bắt đầu bằng một phụ âm. Tuy nhiên, a cũng có thể đứng trước các từ bằng một nguyên âm có phát âm như phụ âm.
+ An được dùng để đứng trước nguyên âm hoặc các từ bắt đầu bằng âm h câm.

– Cách dùng : A và An dùng để đứng trước những danh từ đếm được số ít, những từ chỉ nghề nghiệp, những từ được nhắc đến lần tiên phong hoặc chỉ một loại .

II. The

– The không giống với A và An. The là mạo từ xác lập .
– Cách dùng : The được dùng để chỉ những danh từ đếm được số ít. Thông thường, The đứng trước những từ đã được nhắc trước đó hoặc đứng cùng với những từ đã được xác lập hay đứng đầu trong ngữ đồng vị .
The + N + Giới từ + N
The + N + Đại từ quan hệ + mệnh đề phụ
The + Adj_so sánh nhất
The + Adjđại điện cho 1 tập thể người nhất định

BÀI TẬP A AN THE (MẠO TỪ)

Bài tập 1: Điền các mạo từ A/An/The vào chỗ trống

1. __________ house
2. __________ box
3. __________ unbrella
4. __________ utensil
5. __________ boy in red
6. __________ second week
7. __________ disabled
8. __________ hour
9. __________ honor
10. _________ South

Bài tập 2: Điền các mạo từ A/An/The vào chỗ trống trong các câu sau đây

1. _________ place where my boyfriend met me .
2. Does Nam bring ___________ umbrella ?
3. I am _______ teacher. I am teaching in primary school .
4. Such ________ long queue ! What _______ beautiful girl !
5. How about aspirin for ________ aches ?
6. Are they looking for________key ?
7. Minh missed _______ film on T.V at 8 p. m yesterday .
8. Susan read ________ book which she really enjoy very much .
9. Wind’ll spend ______ month in the mountains tomorrow .
10. This is _______ more wonderful tuy nhiên he has ever listened .

Bài tập 3: Chọn đáp án đúng nhất trong các câu dưới đây

1. Hoang would live to live by _____ river .
A.the B.an C.a
2. Huy is a busy doctor. He spends most of his life at ______ see .
A.a B.an C.the D.không cần mạo từ
3. My family had ______ meal in a Korea’s restaurant .
A. a B. an C. the D. không cần mạo từ
4. Can you turn on _________ fans, please ?
A.a B.an C.the

5. Mai changed ________ new red car last month.

A.a B.an C.the

Bài tập 4: Tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

1. This is more territable book Jim has ever read .
2. Oanh had a hour to do her homework yesterday .
3. According to a weather forecast, it is going to rain this week .
4. Kim didn’t lot of money to buy a new house for her parents .
5. They can’t clean the polluted rivers overnight .

ĐÁP ÁN

Bài tập 1:

1. _____A_____ house ( danh từ đếm được số ít / một phụ âm )
2. _____A_____ box ( danh từ đếm được số ít / một phụ âm )
3. _____An_____ unbrella ( danh từ đếm được số ít / một nguyên âm )
4. _____A_____ utensil ( danh từ đếm được số ít / một nguyên âm nhưng phát âm như một phụ âm )
5. _____The_____ boy in red ( danh từ xác lập )
6. _____The_____ second week ( danh từ xác lập )
7. _____The_____ disabled ( The + Adjđại điện cho 1 tập thể người nhất định )
8. ______An____ hour ( danh từ đếm được số ít / một nguyên âm có h là âm câm )
9. _____An_____ honor ( danh từ đếm được số ít / một nguyên âm có h là âm câm )
10. _____The____ South ( chỉ phương hướng / danh từ xác lập )

Bài tập 2:

1. The ( The + N + Đại từ quan hệ + mệnh đề phụ )
2. an ( danh từ đếm được số ít / một nguyên âm )
3. a ( danh từ đếm được số ít / một phụ âm )
4. a / a ( danh từ đếm được số ít / một phụ âm )
5. the ( danh từ xác lập )
6. a ( danh từ đếm được số ít / được nhắc lần tiên phong )
7. the ( danh từ xác lập )
8. a ( danh từ đếm được số ít / một phụ âm )
9. a ( danh từ đếm được số ít / một phụ âm )
10. the ( dạng so sánh hơn nhất )

Bài tập 3:

1. Chọn A ( danh từ xác lập )
2. Chọn D ( không cần mạo từ )
3. Chọn A ( một bữa ăn là danh từ số ít )
4. Chọn C ( danh từ xác lập )
5. Chọn A ( danh từ số ít đếm được và đứng trước một phụ âm )

Bài tập 4:

1.more territable ➔ the more territable ( thiếu the – dạng so sánh hơn nhất )
2. a ➔ an ( danh từ đếm được số ít / một nguyên âm có h là âm câm )
3. a ➔ the ( đã xác lập )

4.lot of ➔ a lot of/lots of (thiếu mạo từ a)

5. thiếu the ( cụm từ polluted rivers đã được xác lập )
Đừng quên làm thêm những bài tập tiếng Anh khác :
Bài Tập Ngoại Ngữ –

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button