Bài tập ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

[Nắm trọn] Công thức, cách dùng và bài tập thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn được xem là một điểm ngữ pháp đơn giản nhưng không kém phần quan trọng. Bởi vì đây là một trong 12 thì cơ bản của tiếng Anh, nếu không vững ngay từ đầu bạn sẽ dễ bị nhầm lẫn và cảm thấy khó khăn khi học tiếp các thì còn lại. 

Hiểu rõ về thì quá khứ đơn (Simple Past tense) trong tiếng Anh sẽ giúp bạn tạo ra nền tảng ngữ pháp vững chắc. Để hiểu hơn về thì quá khứ đơn, chúng ta cần nắm rõ công thức, cách dùng cũng như thực hành các bài tập về thì quá khứ đơn từ những nguồn kiến thức tin cậy.
Download Now: Tài liệu ngữ pháp tiếng Anh

Thì quá khứ đơn là gì?

Thì quá khứ đơn tiếng Anh là Simple Past tense, dùng để chỉ những sự vật, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ. Tuy nhiên, để hiểu thêm về các công thức thì quá khứ đơn, hoàn cảnh sử dụng thì bạn vui lòng tham khảo cách dùng thì quá khứ đơn trong bài viết dưới đây nhé!

Công thức thì quá khứ đơn

Công thức thì quá khứ đơn phụ thuộc vào động từ sử dụng. Động từ thường có quy tắc và bất quy tắc. Công thức có phần tương tự với thì hiện tại đơn, nhưng động từ được biến đổi ở dạng quá khứ:

Động từ “to be”Động từ thường
Khẳng định S + was / were

E.g. We were in Bangkok on the summer vacation. (Chúng tôi đã ở Bangkok vào kỳ nghỉ hè.)

S + V-ed

E.g.
He studied very hard last night. (Tối qua anh ấy đã học rất chăm chỉ.)

I watched a movie yesterday. (Tôi đã xem một bộ phim vào ngày hôm qua.)

Phủ định S + was / were not

E.g.
She wasn’t at home last night. (Cô ấy không ở nhà đêm qua.)

Yesterday we weren’t at the stadium. (Hôm qua chúng tôi đã không ở sân vận động.)

Mượn trợ động từ “ did ”
S + did not + V ( nguyên thể )

E.g.
He didn’t go to play soccer last week. (Anh ấy đã không đi chơi bóng đá vào tuần trước.)

We didn’t see him at home last night. (Chúng tôi không thấy anh ấy ở nhà đêm qua.)

Nghi vấnWas/Were+ S + …?
Trả lời: Yes, S+ was/were
No, S + wasn’t/weren’t

E.g. Was she tired yesterday? – Yes, she was. (Hôm qua cô ấy có mệt không? – Vâng, cô ấy đã mệt.)

Did + S + V(nguyên thể)?
Trả lời: Yes, S + did/ No, S + didn’t

E.g. Did you go to play tennis last weekend? – Yes, I did. (Cuối tuần trước bạn có đi chơi quần vợt không? – Đúng vậy.)

Lưu ý: Simple past của động từ be, have, do:

BeHaveDo
Iwashaddid
Youwerehaddid
He, She, Itwashaddid
Wewerehaddid
Youwerehaddid
Theywerehaddid

Cách dùng thì quá khứ đơn

Diễn đạt một hành động đã chấm dứt trong quá khứ

E.g. My mother got married in 1999. (Mẹ tôi đã kết hôn vào năm 1999.)

Nói về một hành động lặp đi lặp lại, một thói quen trong quá khứ

E.g. We never went to school by bus in the past. (Trước đây chúng tôi chưa bao giờ đi học bằng xe buýt.)

Các hành động xảy ra lần lượt ở trong quá khứ

E.g. He jumped out of the bed, ran into the bathroom, and saw himself in the mirror. (Anh nhảy ra khỏi giường, chạy vào phòng tắm và nhìn thấy mình trong gương.)

Lưu ý: Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday, yesterday morning, last week, last month, last year, last night,v.v.

Bài tập về thì quá khứ đơn cơ bản và nâng cao (có đáp án)

Tuy nhiên để thật sự thành thạo thì quá khứ đơn, không chỉ cần thuộc lòng công thức, cách dùng thì quá khứ đơn mà những người học tiếng Anh phải thực hành các bài tập về thì quá khứ đơn để tăng khả năng linh hoạt của mình cũng như ghi nhớ thì quá khứ đơn trong tiếng Anh được sâu hơn.

Bài 1: Chia động từ phù hợp vào chỗ trống:

  1. Yesterday, I ( go ) ______ to the park with my brother .
  2. The cashier (tell)______ us to come back in two hours.

  3. When we ( arrive ) ______ at the stadium, the place ( be ) ______ full .
  4. Then we ( see ) ______ a small store .
  5. We ( drive ) ______ around the parking lot for 30 minutes to find a parking space .
  6. I visited my friends last week .
  7. He ( stay ) ______ up late last night .
  8. I ( drink ) ______ wine, ( sing ) ______ a tuy nhiên, and ( play ) ______ the piano yesterday .
  9. I ( turn ) ______ off the light, ( go ) ______ to the bed, and fell asleep .
  10. When I was singing, my friends ( come ) ______ .
  11. When she was having breakfast, the light suddenly (turn) ______off
  12. If (I have) ______a car, I would drive everywhere.
  13. If I (be) ______ you, I would go ahead.

Download Now : Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành

Bài 2: Chia động từ phù hợp và viết lại câu:

  1. They / happy / last holiday ?
  2. How / you / get there ?
  3. I / play / football / last / Sunday .
  4. My / mother / make / two / cake / four / day / ago .
  5. Tyler / visit / his / grandmother / last / month .

Đáp án:

Bài 1 :

  1. Yesterday, I went to the park with my brother.

  2. The cashier told us to come back in two hours.

  3. When we arrived at the stadium, the place was full.

  4. Then we saw a small store.

  5. We drove around the parking lot for 30 minutes to find a parking space.

  6. I visited my friends last week.

  7. He stayed up late last night.

  8. I drank wine, sang a song, and played the piano yesterday.

  9. I turned off the light, went to the bed, and fell asleep.

  10. When I was singing, my friends came.

  11. When she was having breakfast, the light suddenly turned off.
  12. If I had a car, I would drive everywhere.
  13. If I were you, I would go ahead.

Bài 2 :

  1. Were they happy last holiday ?
  2. How did you get there ?
  3. I played football last Sunday .
  4. My mother made two cakes four days ago .
  5. Tyler visited his grandmother last month .

Như vậy, qua các kiến thức về công thức và cách dùng thì quá khứ đơn, Jaxtina hy vọng các bạn có thể áp dụng vào các bài tập về quá khứ đơn một cách nhuần nhuyễn nhằm mang lại hiệu quả học tập cao hơn.

kttd 1
Đây là những kiến thức cơ bản về thì quá khứ đơn. Hy vọng bài viết này có thể giúp ích cho các bạn trong công việc và học tập.

Dành cho bạn :

    Bạn đang tìm một TT tiếng Anh uy tín và bảo vệ chất lượng giảng dạy ? Jaxtina English Center – lựa chọn đúng nhất dành riêng cho bạn !

    1.4 / 5 – ( 41 bầu chọn )

    VIETLIKE.VN

    CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button