Bài tập ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

Các Dạng Bài Tập Hóa 8 Và Cách Giải Bài Tập Hoá Học Lớp 8, Các Dạng Bài Tập Trọng Tâm Hóa Học 8 – Nhôm kính Nam Phát

Các dạng bài tập hóa 8 rất đầy đủ và cụ thể nhất được otworzumysl.com chỉnh sửa và biên tập, tổng hợp các dạng bài tập nằm trong chương trình Hóa học 8, tài liệu đưa ra các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao cùng cách giải cụ thể, giúp các bạn học viên thuận tiện theo dõi, ôn tập .

Các dạng bài tập hóa 8 và cách giải

A. Công thức hóa học và tính theo công thức hóa học B. Phương trình hóa học. Tính theo phương trình hóa học. C. Dung dịch và nồng độ dung dịch

Hy vọng qua tài liệu này sẽ giúp các bạn học viên học tốt môn Hóa học 8, từ các dạng bài tập cơ bản đến các dạng bài tập nâng cao. Mời các bạn tìm hiểu thêm .
Bạn đang xem : Các dạng bài tập hóa 8 và cách giải

A. Công thức hóa học và tính theo công thức hóa học

I. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị

Các bước để xác định hóa trị

Bước 1 : Viết công thức dạng AxBy
Bước 2 : Đặt đẳng thức : x hóa trị của A = y × hóa trị của B
Bước 3 : Chuyển đổi thành tỉ lệ :
*Bước 2 : Biểu thức quy tắc hóa trị : x. IV = y. II
Chuyển thành tỉ lệ :
*Hoặc % C = 100 % – ( % A + % B )

Ví dụ: Photphat tự nhiên là phân lân chưa qua chế biến hóa học, thành phần chính là canxi photphat có công thức hóa học là Ca3(PO4)2

Bước 1 : Xác định khối lượng mol của hợp chất .
MCa3 ( PO4 ) 2 = 40.3 + 31.2 + 16.4.2 = 310 g / mol
Bước 2 : Xác định số mol nguyên tử của mỗi nguyên tó trong 1 mol hợp chất
Trong 1 mol Ca3 ( PO4 ) 2 có : 3 mol nguyên tử Ca, 2 mol nguyên tử P và 8 mol nguyên tử O
Bước 3 : Tính thành phần % của mỗi nguyên tố .
*x = frac { { { M_ { hc } }. % A } } { { { M_A }. 100 % } } \ % B = frac { { y. { M_B } } } { { { M_ { hc } } } }. 100 % = > y = frac { { { M_ { hc } }. % B } } { { { M_B }. 100 % } } \ % C = frac { { z. { M_C } } } { { { M_ { hc } } } }. 100 % = > z = frac { { { M_ { hc } }. % C } } { { { M_C }. 100 % } } end { array } ” width = ” 287 ″ height = ” 119 ″ data-latex = ” begin { array } { l } % A = frac { { x. { M_A } } } { { { M_ { hc } } } }. 100 % = > x = frac { { { M_ { hc } }. % A } } { { { M_A }. 100 % } } \ % B = frac { { y. { M_B } } } { { { M_ { hc } } } }. 100 % = > y = frac { { { M_ { hc } }. % B } } { { { M_B }. 100 % } } \ % C = frac { { z. { M_C } } } { { { M_ { hc } } } }. 100 % = > z = frac { { { M_ { hc } }. % C } } { { { M_C }. 100 % } } end { array } ” >

Ví dụ: Một hợp chất khí có thành phần % theo khối lượng là 82,35%N và 17,65% H. Xác định công thức hóa học của chất đó. Biết tỉ khối của hợp chất khí với hidro bằng 8,5.

Hướng dẫn giải

Khối lượng mol của hợp chất khí bằng : M = d, MH2 = 8.5,2 = 17 ( gam / mol )
*Trong 1 phân tử hợp chất khí trên có : 1 mol nguyên tử N và 3 mol nguyên tử H .
Công thức hóa học của hợp chất trên là NH3

Bài tập vận dụng

Bài tập số 1: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố theo khối lượng là: 40% Cu; 20% S và 40%O. Xác định công thức hóa học của chất đó. Biết hợp chất có khối lượng mol là 160g/mol.

Bài tập số 2: Hãy tìm công thức hóa học của chất X có khối lượng mol MX = 170 (g/mol), thành phần các nguyên tố theo khối lượng: 63,53% Ag; 8,23% N, còn lại O.

Bài tập số 3: Lập công thức hóa học của hợp chất A biết:

– Phân khối của hợp chất là 160 đvC
– Trong hợp chất có 70 % theo khối lượng sắt, còn lại là oxi .

IV. Lập công thức hóa học dựa vào tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố.

1. Bài tập tổng quát: Cho một hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B có tỉ lệ về khối lượng là a:b Hay

*frac { x } { y } = frac { { a. { M_B } } } { { b. { M_A } } } ” width = ” 292 ″ height = ” 47 ″ data-latex = ” frac { { { m_A } } } { { { m_B } } } = frac { { x. { M_A } } } { { y. { M_B } } } = frac { a } { b } = > frac { x } { y } = frac { { a. { M_B } } } { { b. { M_A } } } ” >
=> CTHH

Ví dụ: Tìm công thức hóa học của một oxit sắt, biết tỷ lệ khối lượng của sắt và oxi là 7:3

Gọi công thức hóa học của oxit sắt cần tìm là : FexOy
Ta có :
*=> m = n. M ( g ) =>
*=>
*=> A và B là 2 chất phản ứng hết ( vừa đủ )
*Tính lượng các chất theo chất phản ứng hết .

Ví dụ.

Xem thêm : Cách Chơi Mobile Legends Không Lag Của trò chơi Mobile Legends và Bull Dacocach
Cho 6,5 gam kẽm công dụng với 36,5 g dung dịch HCl. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng .
*Zn + 2HC l → ZnCl2 + H2

Theo phương trình: 1 mol 2 mol 1 mol

Theo đầu bài : 0,1 mol 0,1 mol 0,05 mol
Xét tỉ lệ :
*

Bài tập vận dụng:

Bài tập số 1: Khi cho miếng nhôm tan hết vào dung dịch HCl có chứa 0,2 mol thì sinh ra 1,12 lít khí hidro (đktc).

a. Tính khối lượng miếng nhôm đã phản ứng
b. Axit clohidric còn dư hay không ? Nếu còn dư thì khối lượng dư là bao nhiêu ?

Bài tập số 2: Cho 8,1g nhôm vào cốc đựng dung dịch loãng chứa 29,4g H2SO4.

a ) Sau phản ứng nhôm hay axit còn dư ?
b ) Tính thể tích H2 thu được ở đktc ?
c ) Tính khối lượng các chất còn lại trong cốc ?

Bài tập số 3: Cho một lá nhôm nặng 0,81g dung dịch chứa 2,19 g HCl

a ) Chất nào còn dư, và dư bao nhiêu gam
b ) Tính khối lượng các chất thu được sau phản ứng là ?

Bài tập số 4: Trộn 2,24 lít H2 và 4,48 lít khí O2 (đktc) rồi đốt cháy. Hỏi sau phản ứng khí nào dư, dư bao nhiêu lít? Tính khối lượng nước tạo thành?

C. Dung dịch và nồng độ dung dịch

I. Các công thức cần ghi nhớ

1. Độ tan

*

Trong đó:

mct : khối lượng chất tan ( gam )
mdd : khối lượng dung dịch ( gam )

Ví dụ: Hòa tan 15 gam muối vào 50 gam nước. Tình nồng độ phần trăm của dung dịch thu được:

Hướng dẫn giải:

Ta có : mdd = mdm + mct = 50 + 15 = 65 gam
Áp dụng công thức :
*

3. Nồng độ mol dung dịch (CM)

*{ m_ { dd } } = D. { V_ { dd } } ; { V_ { dd } } = frac { { m_ { dd } ^ { } } } { D } ( ml ) ” width = ” 414 ″ height = ” 41 ″ data-latex = ” D = { frac { { { m_ { dd } } } } { { { V_ { dd } } } } ^ { } } ( g / ml ) = > { m_ { dd } } = D. { V_ { dd } } ; { V_ { dd } } = frac { { m_ { dd } ^ { } } } { D } ( ml ) ” >

II. Các dạng bài tập

Dạng I: Bài tập về độ tan

Bài tập số 1: Ở 20oC, 60 gam KNO3 tan trong 190 nước thì thu được dung dịch bão hoà. Tính độ tan của KNO3 ở nhiệt độ đó ?

Bài tập số 2: ở 20oC, độ tan của K2SO4 là 11,1 gam. Phải hoà tan bao nhiêu gam muối này vào 80 gam nước thì thu được dung dịch bão hoà ở nhiệt độ đã cho ?

Bài tập số 3: Tính khối lượng KCl kết tinh đợc sau khi làm nguội 600 gam dung dịch bão hoà ở 80oC xuống 20oC. Biết độ tan S ở 80oC là 51 gam, ở 20oC là 34 gam.

Bài tập số 4: Biết độ tan S của AgNO3 ở 60oC là 525 gam, ở 10oC là 170 gam. Tính lượng AgNO3 tách ra khi làm lạnh 2500 gam dung dịch AgNO3 bão hoà ở 60oC xuống 10oC.

Bài tập số 5: Hoà tan 120 gam KCl và 250 gam nớc ở 50oC (có độ tan là 42,6 gam). Tính lượng muối còn thừa sau khi tạo thành dung dịch bão hoà ?

Dạng II: Pha trộn dung dịch xảy ra phản ứng giữa các chất tan với nhau hoặc phản ứng giữa chất tan với dung môi → Ta phải tính nồng độ của sản phẩm (không tính nồng độ của chất tan đó).

Ví dụ : Khi cho Na2O, CaO, SO3 … vào nước, xảy ra phản ứng :
Na2O + H2O → 2N aOH
CaO + H2O → Ca ( OH ) 2

Bài tập số 1: Cho 6,2 gam Na2O vào 73,8 gam nước thu được dung dịch A. Tính nồng độ của chất có trong dung dịch A ?

Bài tập số 2: Cho 6,2 gam Na2O vào 133,8 gam dung dịch NaOH có nồng độ 44,84%. Tính nồng độ phần trăm của chất có trong dung dịch ?

Bài tập số 3: Cần cho thêm a gam Na2O vào 120 gam dung dịch NaOH 10% để được dung dịch NaOH 20%. Tính a ?

Dạng III: Pha trộn hai dung dịch cùng loại nồng độ cùng loại chất tan.

Bài toán 1 : Trộn m1 gam dung dịch chất A có nồng độ C1 % với mét vuông gam dung dịch chất A có nồng độ C2 % → Được dung dịch mới có khối lượng ( m1 + mét vuông ) gam và nồng độ C % .
Cách giải :
Áp dụng công thức :
*
… … … … … … … … … … … .

(Để có thể xem chi tiết nội dung tài liệu vui lòng ấn link TẢI VỀ bên dưới)

Trên đây otworzumysl.com đã gửi tới các bạn bộ tài liệu Các dạng bài tập Hóa 8, kỳ vọng với bộ tài liệu các dạng bài tập kèm hướng dẫn giải sẽ giúp các bạn học viên làm tốt các dạng bài tập có trong chương trình lớp 8, từ đó làm nền tảng để học tốt môn Hóa học các lớp sau .

Mời các bạn tham khảo một số tài liệu liên quan:

Để có tác dụng cao hơn trong học tập, otworzumysl.com xin ra mắt tới các bạn học viên tài liệu Chuyên đề Toán 8, Chuyên đề Vật Lý 8, Chuyên đề Hóa 8, Tài liệu học tập lớp 8 mà otworzumysl.com tổng hợp và đăng tải .

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button