Hoá học ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

Trắc nghiệm có lời giải Chương 5 Nhóm halogen Hóa học 10 – Tài liệu text

Trắc nghiệm có lời giải Chương 5 Nhóm halogen Hóa học 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.15 MB, 43 trang )

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CÓ LỜI GIẢI CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
5.1.
Liên kết trong phân tử của các đơn chất halogen là?
A. Liên kết cộng hóa trị có cực.
B. Liên kết cộng hóa trị không cực.
C. Liên kết phối trí (cho nhận).
D. Liên kết ion.
Hướng dẫn: Đáp án B.
5.2.

Hãy chỉ ra mệnh đề không chính xác?
A. Tất cả các muối AgX (X là halogen) đều không tan.
B. Tất cả hiđro halogennua đều tồn tại thể khí, ở điều kiện thường.
C. Tất cả hiđro halogenua khi tan vào nước đều tạo thành dung dịch axit.
D. Các halogen (từ F2 đến I2) tác dụng trực tiếp với hầu hết các kim loại.
Hướng dẫn: Muối AgF tan trong nước đến 1,8kh/lit ở 15,5 oC.
Đáp án A.
5.3.

Các nguyên tố trong nhóm VIIA sau đây, nguyên tố nào hiếm nhất trong tự nhiên?
A. Clo
B. Brom
C. Iot
D. Atatin.
Hướng dẫn: Astatin là nguyên tố xuất hiện trong tự nhiên hiếm nhất với tổng khối lượng trong vỏ
Trái Đất được ước tính nhỏ hơn 28 g vào bất cứu thời điểm nào. Sách kỷ lục
Guinness ghi nhận đây là nguyên tố hiếm nhất trên Trái Đất: “chỉ khoảng 25 g
nguyên tố astatin (At) có mặt trong tự nhiên”..
Đáp án D.

5.4.

Các nguyên tử nhóm halogen đều có?
A. 3e ở lớp ngoài cùng.
B. 5e ở lớp ngoài cùng.
C. 7e ở lớp ngoài cùng.
D. 8e ở lớp ngoài cùng.
Hướng dẫn: Các halogen thuộc nhóm VIIA nên chúng có 7e ở lớp ngoài cùng.
Đáp án C.

5.5.

Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
A. Ở điều kiện thường là chất khí.
B. Có tính oxi hóa mạnh.
C. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
D. Tác dụng mạnh với nước.
Hướng dẫn: – Ở điều kiện thường thì flo, clo là chất khí, brom là chất lỏng, iot là chất rắn.
– Flo không tan trong nước, các halogen khác thì tan ít trong nước.
– F chỉ có 1 số oxi hóa là -1, do vậy nó không có tính khử.
Đáp án B.

5.6.

Hãy chỉ ra mệnh đề không chính xác:
A. Clo tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất trong tự nhiên.
B. Clo tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
C. Trong tự nhiên tồn tại 2 dạng bền của clo là : 35Cl và 37Cl.
D. Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục.

Hướng dẫn: Clo là một chất oxi hóa mạnh, trong tự nhiên tồn tại chủ yêu ở dạng hợp chất.
Đáp án A.
5.7.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất chung của các nguyên tố halogen?
A. Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e.
B. Tác dụng với hiđro tạo thành hợp chất có liên kết cộng hóa trị có cực.
C. Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
D. Lớp e ngoài cùng có 7e.
Hướng dẫn: Clo, Brom, Iot có nhiều số oxi hóa trong hợp chất (+1; +3; +5; +7).
Đáp án C.
————————-1————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.8.

Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố halogen
đã nhận hay nhường bao nhiêu electron ?
A. Nhận thêm 1 electron.
B. Nhận thêm 2 electron.
C. Nhường đi 1 electron.
D. Nhường đi 7 electron.
Hướng dẫn: Anion hay ion âm (nhận them electron).
Đáp án A.
5.9.

Hãy chỉ ra câu phát biểu không chính xác.

A. Trong tất cả các hợp chất, Flo chỉ có số oxi hóa -1
B. Trong tất cả các hợp chất, các halogen chỉ có số oxi hóa là -1
C. Tính oxi hóa của halogen giảm dần từ Flo đến Iôt.
D. Trong hợp chất với hiđro và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hóa là -1.
Hướng dẫn: Clo, Brom, Iot có nhiều số oxi hóa trong hợp chất (+1; +3; +5; +7).
Đáp án B.
5.10.

Tính axit của các axit HX được sắp xếp theo thứ tự giảm dần ở dãy nào dưới đây là đúng
A. HF, HCl, HBr, HI.
B. HI, HBr, HCl, HF.
C. HCl, HBr, HI, HF.
D. HBr, HCl, HI, HF.
Hướng dẫn: Bán kính nguyên tử của các halogen tăng theo thứ tự F, Cl, Br, I. Do vậy lực liên kết
giữa hidro và các halogen giảm tương ứng nên trong dung dịch chúng sẽ phân ly ra
nhiều ion H+ (tính axit mạnh hơn) hơn theo thứ tự HI, HBr, HCl, HF.
Đáp án B.
5.11.

Trong số các hiđro halogenua dưới đây, chất nào có tính khử yếu nhất ?
A. HF.
B. HBr.
C. HCl.
Hướng dẫn: Đáp án A.

D. HI.

5.12.

Dung dịch nào dưới đây dùng để khắc chữ nên thủy tinh ?

A. HF
B. HCl
C. H2SO4 đậm đặc
D. HNO3.
Hướng dẫn: Axit HF ăn mòn thủy tinh, do vậy người ta dùng HF để khắc chữ nên thủy tinh.
Đáp án A.
5.13.

Cho các mệnh đề dưới đây?
(I) Trong hợp chất với flo số oxi hóa của oxi là số dương
(II) Flo là chất có tính khử rất mạnh
(III) Brom đẩy được Cl2 ra khỏi dung dịch muối NaCl
(IV) AgBr là chất kết tủa màu vàng nhạt
Các mệnh đề đúng là :
A. (I), (II), (III).
B. (I), (III).
C. (I), (IV).
D. (I), (II), (IV).
Hướng dẫn: Flo là chất có tính oxi hóa rất mạnh. Brom không đẩy được Clo ra khỏi muối NaCl.
Đáp án C.
5.14.

Hỗn hợp F2 và H2 tạo thành hỗn hợp nổ mạnh nhất, với tỉ lệ mol tương ứng là?
A. 1:2.
B. 2:1.
C. 1:1.
D. 1:3.
Hướng dẫn: Khí flo oxi hoá được hầu hết các phi kim. Với khí hidro, phản ứng nổ mạnh xảy ra
ngay cả trong bóng tối và nhiệt độ rất thấp tạo ra hidro florua. Điều kiện nổ mạnh
nhất là tỉ lệ 1:1 (phản ứng vừa đủ).

Đáp án C.

————————-2————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.15.

Khí Clo có thể điều chế trong PTN bằng phản ứng nào dưới đây?
A. 2NaCl đpnc 2Na + Cl2.
B. F2 + 2NaCl  2NaF + Cl2.

C. 16HCl + 2KMnO4  2KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O.
H2 + Cl2.
D. 2HCl đpdd
Hướng dẫn: Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế bằng cách cho axit clohiđric đặc tác
dụng với chất oxi hóa mạnh như mangan đioxit rắn (MnO2) hoặc kali penmanganat
rắn (KMnO4)…Với MnO2 cần phải đun nóng, với KMnO4 có thể đun hoặc không. Khí
clo thu được thường bị lẫn tạp chất là khí hiđro clorua và hơi nước. Để loại bỏ tạp chất,
cần dẫn khí clo lần lượt qua các bình rửa khí chứa dung dịch NaCl (để giữ khí HCl) và
chứa H2SO4 đặc để giữ hơi nước.
Đáp án C.
5.16.

Công thức hóa học của khoáng chất Cacnanit là công thức nào sau đây?
A. KCl.MgCl2.6H2O.
B. NaCl.MgCl2.6H2O.
C. KCl.CaCl2.6H2O.

D.NaCl.CaCl2.6H2O.
Hướng dẫn: Carnalit hay Cacnalit, còn được viết là các-na-lít, là một khoáng vật hình thành do bốc
hơi, thành phần kali magiê clorua ngậm nước có công thức KMgCl3.6(H2O) (hay
KCl.MgCl2.6H2O).
Đáp án A.
Những nguyên tố ở nhóm nào có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5?
A. Nhóm oxi – lưu huỳnh.
B. Nhóm halogen.
C. Nhóm cacbon.
D. Nhóm nitơ.
Hướng dẫn: Nhóm halogen là nhóm VIIA, có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Đáp án B.
5.17.

5.18.

Iot bị lẫn tạp chất là NaI. Chọn cách nào sau đây để loại bỏ tạp chất một cách thuận tiện
nhất ?
A. Hòa tan vào nước rồi lọc.
B. Hòa tan vào nước rồi sục khí Cl2 đến dư.
C. Hòa tan vào nước rồi cho tác dụng với dung dịch Br2.
D. Đun nóng để Iot thăng hoa sẽ thu được Iot tinh khiết.
Hướng dẫn: Hòa tan Iot bị lẫn tạp chất NaI vào nước, sau đó sục khí Clo vào dung dịch để oxi hóa
I- thành I2: Cl2+2NaI→2NaCl+I2, để tận thu Iot ta đun nóng nhẹ ở áp suất khí quyển,
Iot thăng hoa thành hơi màu tím.
Đáp án B.

5.19.

Khi đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa có màu vàng

đậm hơn ?
A. HF.
B. HCl.
C. HBr.
D. HI.
Hướng dẫn: AgBr có màu vàng, AgCl màu trắng, AgI màu vàng nhạt, AgF là chất tan.
Đáp án C.
5.20.

Brôm bị lẫn tạp chất clo. Để thu được brom cần làm cách nào sau đây?
A. Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 loãng.
B. Dẫn hỗn hợp đi qua nước.
C. Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaBr.
D. Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaI.
Hướng dẫn: Clo đẩy được Brom ra khỏi dung dịch muối NaBr: Cl2+2NaBr→2NaCl+Br2.
Đáp án C.
————————-3————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.21.

Nước Giaven là hỗn hợp của các chất nào sau đây?
A. HCl, HClO, H2O.
B. NaCl, NaClO, H2O.
C. NaCl, NaClO3, H2O.
D. NaCl, NaClO4, H2O.
Hướng dẫn: Nước Javel là hỗn hợp dung dịch hai muối NaCl và NaClO.

Đáp án B.
5.22.

Trong dãy axit: HF, HI, HCl, HBr, axit mạnh nhất là ?
A. HF.
B. HBr.
C. HCl.
Hướng dẫn: Đáp án D (xem câu 5.10).

D. HI.

5.23.

Phản ứng hóa học chứng tỏ rằng HCl có tính khử là?
A. 2HCl + CuO  CuCl2 + H2O.
B. 2HCl + Zn  ZnCl2 + H2.
C. 2 HCl + Mg(OH)2  MgCl2 + 2H2O.
D. 4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
Hướng dẫn: Phản ứng A và C không có sự thay đổi số oxi hóa, phản ứng B, HCl thể hiện tính oxi

0

0
hóa ( 2 H  2e  H 2 ), phản ứng D, HCl thể hiện tính khử ( 2Cl  2e  Cl2 ).
Đáp án D.
5.24.

Trong các hợp chất với oxi, số oxi hóa của clo có thể là?
A. +1; +3; +5; +7.
C. -1; +1; +3; +7.

Hướng dẫn: Ta có hợp chất của Clo với oxi:

B. -1; 0; +3; +7.
D. -1; +1; +3; +5; +7.

Đáp án A.
5.25.

Khi cho axit sunfuric đậm đặc tác dụng với NaCl rắn, khí sinh ra sau phản ứng là?
A. HCl
B. H2S
C. Cl2
D. SO2.
Hướng dẫn: H2SO4 + NaCl→ HCl + NaHSO4.
Đáp án A.

5.26.

Đơn chất không thể hiện tính khử là?
A. Cl2
B. F2
C. I2
D. Br2.
Hướng dẫn: Flo là chất oxi hóa rất mạnh chỉ có số oxi hóa là -1 hay Flo không có tính khử.
Đáp án B.

5.27.

Trong phản ứng với dung dịch kiềm, clo đóng vai trò?
A. Tính khử

B. Tính oxi hóa.
C. Tính axit
D. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Hướng dẫn: Ví dụ cho Clo vào dung dịch NaOH dư: 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O. Trong
0

phản ứng trên Clo vừa có tính oxi hóa ( Cl2  2e  2Cl ( NaCl ) ) vừa có tính khử

( Cl2  2e  2Cl ( NaClO ) ).
Đáp án D.
————————-4————————0

HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.28.

Cho một luồng khí clo vào dung dịch KI, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột thì hiện
tượng xảy ra là?
A. màu xanh.
B. màu vàng nâu.
C. không màu.
D. màu đỏ.
Hướng dẫn: Cho khí Clo vào dung dịch KI: Cl2+2KI→2KCl+I2. Iot làm đổi màu tinh bột thành
màu xanh.
Đáp án A.

5.29. Trong các phản ứng hoá học các halogen:
A. Chỉ thể hiện tính oxi hoá.
B. Chỉ thể hiện tính khử
C. Thể hiện cả tính khử và tính oxi hoá.
D. Không thể hiện tính khử.
Hướng dẫn: Đáp án C (xem ví dụ câu 5.27).
5.30.

Trong các phản ứng sau phản ứng nào không xảy ra?
A. H 2O  F2 

B. Cl2  KBr 

C. Br2  NaI 
D. KBr  I 2  .
Hướng dẫn: Iot không đẩy được anion brom ra khỏi muối KBr.
Đáp án D.
5.31.

Trong phòng thí nghiệm Cl2 được điều chế theo sơ đồ phản ứng sau:
HCl  MnO2  MnCl2  Cl2  H 2O
Hệ số cân bằng của HCl là?
A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 6.
Hướng dẫn: Cân bằng phản ứng ta được: 4HCl  MnO2  MnCl2  Cl2  2 H 2O
Đáp án A.
5.32.

Dãy axit nào sau đây được sắp xếp theo đúng thứ tự tính axit giảm dần?
A. HCl. HBr, HI, HF.
B. HBr, HI, HF, HCl.
C. HI, HBr, HCl, HF.
D. HF, HCl, HBr, HI.
Hướng dẫn: Đáp án C (xem câu 5.10).

5.33.

Thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các halogen là?
A. I, Br, Cl, F.
B. Cl, Br, F, I.
C. Br, Cl, F, I.
D. F, Cl, Br, I.
Hướng dẫn: Bán kính nguyên tử càng lớn, khả năng nhận electron càng giảm hay tính oxi hóa giảm.
Bán kính của các halogen theo thứ tự giảm dần: I, Br, Cl, F hay tính oxi hóa tăng dần.
Đáp án A.
5.34.

Để nhận biết muối halogenua ta có thể dùng chất nào dưới đây?
A. Quỳ tím.
B. Thuỷ tinh.
C. NaOH.
D. AgNO3.
Hướng dẫn: Để nhận biết muối halogen ta dùng dung dịch muối AgNO3. AgF là chất tan, AgCl
kết tủa màu trắng, AgBr màu vàng đậm, AgI màu vàng nhạt.
Đáp án D.

5.35.

Dãy nào gồm toàn các chất có thể tác dụng với Clo?
A. NaBr, NaI, NaOH.
C. N2, H2O, NaI.
Hướng dẫn: Clo không phản ứng với KF, N2, O2.
Đáp án A.

B. KF, KOH, H2O.
D. Fe, O2, K.

————————-5————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.36. Cho phản ứng sau: Cl2  2 NaOH  NaCl  NaClO  H 2O
Clo có vai trò là?
A. Chất oxi hoá.
B. Chất oxi hoá và chất khử.
C. Chất khử.
D. Không là chất oxi hoá không là chất khử.
0

Hướng dẫn: Trong phản ứng trên Clo vừa có tính oxi hóa ( Cl2  2e  2Cl ( NaCl ) ) vừa có

tính khử ( Cl2  2e  2Cl ( NaClO ) ).
Đáp án B.
0

5.37.

Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa màu vàng đậm
nhất?
A. NaF.
B. NaI.
C. KBr.
D. HCl.
Hướng dẫn: Đáp án C (xem câu 5.34).
5.38.

Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa màu vàng. Dung
dịch muối X là?
A. NaI.
B. ZnCl2.
C. Fe(NO3)3.
D. KCl.
Hướng dẫn: Đáp án A (câu 5.34).
5.39.

Dung dịch muối X không màu, tác dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa màu vàng nhạt.
Dung dịch muối X là?
A. NaBr.
B. NaI.
C. Fe(NO3)3.
D. KCl.
Hướng dẫn: Đáp án B (câu 5.34).
5.40.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm halogen là?

A. ns2np5.
B. ns2np4.
C. ns2np4.
Hướng dẫn: Đáp án A.
5.41.

Số oxi hóa của clo trong axit pecloric HClO4 là giá trị nào sau đây?
A. +3.
B. +5.
C. +7.

D. ns2np3.

D. -1.

Clorua vôi là muối của kim loại canxi với 2 loai gốc axit là clorua Cl- và hipoclorit ClO-.
Vậy clorua vôi gọi là muối gi?
A. Muối trung hòa.
B.Muối kép.
C. Muối của 2 axit.
D. Muối hỗn tạp.
Hướng dẫn: Muối của một kim loại với nhiều loại gốc axit khác nhau được gọi là muối hỗn tạp.
Đáp án D.
5.42.

5.43.

Dãy chất nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng với dung dịch HCl?
A. Fe2O3, KMnO4, Cu.
B. Fe, CuO, Ba(OH)2.

D. Ag(NO3), MgCO3, BaSO4.
C. CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2.
Hướng dẫn: Cu, H2SO4, BaSO4 không phản ứng với HCl.
Đáp án B.
5.44.

Trong phòng thí nghiệm, khí CO2 được điều chế từ CaCO3 và dung dịch HCl thường bị lẫn
khí hiđro clorua và hơi nước. Để thu được CO2 gần như tinh khiết, người ta dẫn hỗn hợp
khí lần lượt qua 2 bình đựng các dung dịch nào trong các dung dịch dưới đây?
A. NaOH, H2SO4 đặc.
B. NaHCO3, H2SO4 đặc.
————————-6————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
C. Na2CO3, NaCl.
D. H2SO4 đặc, Na2CO3.
Hướng dẫn: CO2 có phản ứng với NaOH, Na2CO3. Loại bỏ khí HCl trước bằng NaHCO3, sau đó
cho qua H2SO4 đặc loại bỏ hơi nước.
Đáp án B.
5.45.

Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, dư, ở nhiệt độ phòng. Sản phẩm thu được sau
phản ứng gồm?
A. NaCl, NaClO3, Cl2.
B. NaCl, NaClO3, NaOH, H2O.
C. NaCl, NaClO, NaOH, H2O.
D. NaCl, NaOH, Cl2.

Hướng dẫn: Đáp án C (xem câu 5.27).
5.46.

Nước Giaven có tác dụng tẩy màu, là do?
A. Muối NaCl có tính oxi hóa mạnh.
B. Muối NaClO có tính oxi hóa rất mạnh.
C. Muối NaClO có tính khử rất mạnh.
D. Muối NaCl có tính khử mạnh.
Hướng dẫn: Trong nước Giaven có muối NaClo là muối của axit yếu, nhưng tính oxi hóa rất mạnh,
do NaClO phân hủy thành NaCl và [O] nguyên tử. Oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh
nên có tác dụng tẩy màu.
Đáp án B.

5.47.

Trong PTN, khí Clo thường được điều chế bằng cách khử hợp chất nào dưới đây ?
B. NaCl.
C. HCl.
D. NaOH.
A. KMnO4.
Hướng dẫn: Đáp án A (xem câu 5.15).

5.48.

Trong muối NaBr có lẫn NaI. Để loại bỏ tạp chất, người ta có thể?
A. Nung nóng hỗn hợp.
B. Cho dung dịch hỗn hợp các muối tác dụng với dung dịch Cl2 dư, sau đó cô cạn
dung dịch.
C. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch brom, sau đó cô cạn dung dịch.
D. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3.

Hướng dẫn: – Cho hỗn hợp muối tác dụng với dung dịch brom, brom sẽ phản ứng với muối NaI:
Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2 ↑. Sau đó cô cạn dung dịch để brom hóa hơi.
Đáp án C.
5.49.

Hỗn hợp khí nào sau đây có thể tồn tại ở bất kì điều kiện nào ?
A. H2 và O2.
B. N2 và O2.
C. Cl2 và O2.
D. SO2 và O2.
Hướng dẫn: – Phản ứng giữa hidro và oxi được thực hiện ở nhiệt độ cao và H2 (Hidro) cháy trong
không khí có O2 (Oxy) có thể gây nổ mạnh.
– Phản ứng giữa Nitơ và oxi xảy ra ở 3000 oC hoặc trong lò hồ quang điện. Trong tự
nhiên thì Nitơ phản ứng với oxi khí có sấm sét.
– SO2 bị oxi hóa bởi oxi ở nhiệt độ khoảng 450 oC, xúc tác V2O5.
– Khí Clo không có phản ứng trực tiếp với oxi.
Đáp án C.

5.50.

Clo không phản ứng với dung dịch chất nào sau đây?
A. NaOH
B. NaCl
C. Ca(OH)2
Hướng dẫn: – Clo phản ứng với NaOH tạo ra nước giaven.
– Clo phản ứng với Ca(OH)2 tạo ra clorua vôi.
– Clo đẩy Brom ra khỏi muối NaBr.
– Clo không phản ứng với muối NaCl.
Đáp án B.
————————-7————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN

Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

D. NaBr.

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
Trong pứ sau: Cl2 + H2O  HCl + HClO. Phát biểu nào sau đúng?
A. Clo chỉ đóng vai trò chất oxi hóa.
B. Clo chỉ đóng vai trò chất khử.
C. Clo vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.
D. Nước đóng vai trò chất khử.
0

Hướng dẫn: Trong phản ứng trên Clo vừa có tính oxi hóa ( Cl2  2e  2Cl ( HCl ) ) vừa có tính
5.51.

khử ( Cl2  2e  2Cl ( HClO ) ).
Đáp án C.
0

5.52.

Dùng loại bình nào sau đây để đựng dung dịch HF?
A. Bình thủy tinh màu xanh.
B. Bình thủy tinh màu nâu.
C. Bình thủy tinh không màu.
C. Bình nhựa (chất dẻo).

Hướng dẫn: Axit HF ăn mòn thủy tinh. Do vậy phải dùng bình nhựa để đựng chúng.
Đáp án D.

5.53.

Có 4 lọ mất nhãn đựng các dung dịch riêng biệt: NaF, NaCl, NaBr, NaI. Hóa chất duy nhất
dùng để nhận biết 4 dung dịch trên là?
A. Quỳ tím.
B. AgNO3.
C. CuSO4.
D. BaCl2.
Hướng dẫn: Sử dụng dung dịch AgNO3. AgF là muối tan, AgCl có kết tủa màu trắng, AgBr kết tủa
màu vàng đậm, AgI có kết tủa màu vàng nhạt.
Đáp án B.
5.54.

Cho một mẩu đá vôi vào dung dịch HCl dư, hiện tượng xảy ra là?
A. có kết tủa trắng.
B. không có hiện tượng gì.
C. có khí không màu thoát ra .
D. có khí màu vàng thoát ra.
Hướng dẫn: Phản ứng: CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2↑+ H2O. Hiện tượng là có khí không màu
thoát ra là khí CO2.
Đáp án C.

5.55.

Để phân biệt 2 dung dịch mất nhãn: HCl và KCl, ta chỉ cần dùng thuốc thử?
B. AgNO3.
C. Pb(NO3)2.

D. Na2CO3.
A. BaCl2.
Hướng dẫn: Cho dung dịch Na2CO3 vào 2 dung dịch mất nhãn HCl và KCl, dung dịch nào có khí
khí thoát ra thì là dung dịch HCl, dung dịch còn lại không có hiện tượng gì xảy ra.
Phản ứng: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O.
Đáp án D.
5.56.

Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn, thu được sản phẩm chính là?
A. khí clo.
B. dung dịch NaOH.
C. nước giaven và khí Clo.
D. khí hiđro và nước Giaven.
Hướng dẫn:
5.57.

Cho các chất: sắt (II) hiđroxit, kim loại đồng, kim loại nhôm, đồng (II) oxit. Tác dụng lần
lượt với dung dịch HCl, số phản ứng xảy ra là?
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Hướng dẫn: Kim loại đồng (Cu) không phản ứng với HCl. Ba chất còn lại có phản ứng.
Đáp án D.
Trong phản ứng: Br2 + SO2 + 2H2O  2HBr + H2SO4. Brom đóng vai trò?
A. Không là chất oxi hóa, không là chất khử.
B. Chất khử.
C. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
D. Chất oxi hóa.
0


Hướng dẫn: Br2  2e  2 Br là chất oxi hóa. Đáp án D.
————————-8————————5.58.

HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.59.

Dung dịch muối NaCl có lẫn tạp chất là: NaI và NaBr. Để làm sạch muối ăn có thể dùng
hóa chất?
A. Khí HCl.
B. Khí oxi.
C. Khí Flo.
D. Khí Clo.
Hướng dẫn: Khí Clo đẩy brom và iot ra khỏi muối NaI và NaBr.
Đáp án D.
5.60.

Khi đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa có màu trắng?
A. HF.
B. HCl.
C. HBr.
D. HI.
Hướng dẫn: Muối AgCl có màu trắng.
Đáp án B.

5.61.

Halogen nào thể hiện tính khử rõ nhất?
A. Brôm.
B. Clo.
C. Iot.
D. Flo.
Hướng dẫn: Iot là chất oxi hóa yếu nhất trong các halogen. Do vậy tính khử tương ứng sẽ mạnh
nhất.
Đáp án C.
5.62.

Liên kết trong phân tử của các đơn chất halogen là?
A. Liên kết cộng hóa trị có cực.
B. Liên kết cộng hóa trị không cực.
C. Liên kết phối trí (cho nhận).
D. Liên kết ion.
Hướng dẫn: Đáp án B.
5.63.

Clo ẩm có tác dụng tẩy màu, là do?
A. Cl2 có tính oxi hóa mạnh.
B. Cl2 tác dụng với H2O tạo thành axit HClO có tính oxi hóa mạnh, có tính tẩy màu.
C. Tạo thành axit clohiđric có tính tẩy màu.
D. Phản ứng tạo thành axit HClO có tính khử mạnh, có tính tẩy màu.
Hướng dẫn: Phản ứng: Cl2 + H2O → HCl + HClO, HClO chất oxi hóa mạnh có tính tẩy màu.
Đáp án B.
5.64.

Sợi đồng nóng đỏ cháy sáng trong bình chứa khí A. A là khí nào sau đây?

B. Cl2.
C. H2.
D. N2.
A. CO2.
Hướng dẫn: Cu +Cl2 →CuCl2. Đáp án B.
5.65.

Đốt nóng sợi dây đồng rồi đưa vào bình khí clo thì xảy ra hiện tượng nào sau đây?
A. Dây đồng không cháy.
B. Dây đồng cháy yểu rồi tắt ngay.
C. Dây đồng cháy mạnh tới khi hết clo.
D. Dây đồng cháy âm ỉ rất lâu.
Hướng dẫn: Đáp án C.
5.66.

Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử clo đã?
A. Nhận thêm 1 electron.
B. Nhận thêm 1 proton.
C. Nhường đi 1 electron.
D. Nhường đi 1 nơtron.
Hướng dẫn: Nguyên tử Clo thuộc phân nhóm VIIA, có 7e lớp ngoài cùng nên nó sẽ nhận thêm 1e
để chuyển thành anion và đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.
Đáp án A.
5.67.

Điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ, không vách ngăn. Sản phẩm thu được gồm?
A. H2, Cl2, NaOH.
B. H2, Cl2, NaOH, nước giaven.
C. H2, Cl2, nước giaven.
D. H2, nước giaven.

Hướng dẫn: – Điện phân có màng ngăn NaCl: 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2↑ + Cl2↑ (1)
————————-9————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
– Điện phân không có màng ngăn, khí Cl2 sẽ phản ứng với NaOH (do không phân
màng) tạo NaCl và NaClO (nước Javen):
2NaCl + 2H2O → NaCl + NaClO + H2O + H2↑
Sản phẩm của phản ứng là khí H2 và nước Giaven.
Đáp án D.
5.68.

Trong phòng thí nghiệm để điều chế clo người ta dùng MnO2 với vai trò là?
A. Chất xúc tác.
B. Chất oxi hóa.
C. Chất khử.
D. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Hướng dẫn: Trong phòng thí nghiệm Clo được điều chế khi dùng chất oxi hóa mạnh MnO2 có phản
ứng:
MnO2 +4HCl(đặc) → MnCl2+Cl2+2H2O.
– Số oxi hóa của Mn thay đổi từ +4 → +2 (nhận thêm 2e – là chất oxi hóa).
Đáp án B.

5.69.

Một mol chất nào sau đây khi tác dụng hết với dung dịch HCl đặc cho lượng clo lớn nhất ?
A. MnO2
B. KMnO4

C. KClO3
D. CaOCl2.
Hướng dẫn: – Các phương trình phản ứng:
MnO2 +4HCl(đặc) → MnCl2+Cl2+2H2O. (tạo thành 1 mol Clo).
2KMnO4 + 16HCl(đặc) → 2KCl+2MnCl2+5Cl2+8H2O (tạo thành 2,5 mol Clo).
KClO3 + 6HCl(đặc) → KCl+3Cl2+3H2O (tạo thành 3 mol Clo).
CaOCl2 + 2HCl → CaCl2+Cl2+H2O (tạo thành 1 mol Clo).
Đáp án C.

5.70.

Có 3 dung dịch chứa các muối riêng biệt: Na2SO4; Na2SO3; Na2CO3. Cặp thuốc thử nào sau
đây có thể dùng để nhận biết từng muối?
B. HCl và KMnO4.
A. Ba(OH)2 và HCl.
D. BaCl2 và HCl.
C. HCl và Ca(OH)2.
Hướng dẫn: Các muối CaSO4, CaSO3, BaSO4, BaSO3 đều là các muối không tan nên không phân
biệt được khi dùng thuốc thử Ca(OH)2, Ba(OH)2, BaCl2 nên sẽ không nhận biết được
Na2SO4; Na2SO3. Có thể loại trừ để chọn đáp án B.
– Cho 3 dung dịch phản ứng với HCl, dung dịch có khí thoát ra là dung dịch Na2CO3.
Cho 2 dung dịch còn lại phản ứng với KMnO4, dung dịch làm mất màu KMnO4 và có
khí thoát ra là dung dịch Na2SO3.
Đáp án B.
5.71. Trong phản ứng Cl2 + 2KOH  KCl + KClO + H2O
Clo đóng vai trò nào sau đây?
A. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
B. Là chất oxi hóa.
C. Không là chất khử, không là chất oxi hóa.
A. Là chất khử.

0

Hướng dẫn: Trong phản ứng trên Clo vừa có tính oxi hóa ( Cl2  2e  2Cl ( KCl ) ) vừa có

tính khử ( Cl2  2e  2Cl ( KClO ) ).
Đáp án A.
0

5.72.

Tính chất sát trùng, tẩy màu của clorua vôi là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Do clorua vôi dễ phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh.
B. Do clorua vôi phân hủy ra Cl2 là chất oxi hóa mạnh.
C. Do trong phân tử clorua vôi chứa nguyên tử clo với số oxi hóa +1 có tính oxi hóa
mạnh.
D. Cả A, B, C.
Hướng dẫn: Đáp án C.
————————-10————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.73.

Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí clo cho cùng
loại muối clorua kim loại?
A. Fe
B. Zn

C. Cu
D. Ag.
Hướng dẫn: Cu, Ag không phản ứng với axit HCl. Fe phản ứng với clo tạo sắt III, còn với HCl tạo
sắt II. Zn phản ứng với Clo và HCl đều cho muối ZlCl2.
Đáp án B.
5.74.

Flo không tác dụng trực tiếp với chất nào sau đây?
A. Khí H2.
B. Hơi nước.
C. Khí O2.
D. Vàng.
Hướng dẫn: Flo phản ứng với Hidro ngay trong bóng tối ở nhiệt độ -252 oC, phản ứng với vàng ở
nhiệt độ cao, với nước khi nung nóng flo bốc cháy. Flo không phản ứng với các phi
kim O2, N2, Ne, He, Ar.
Đáp án C.

5.75.

Câu nào sau đây sai khi nói về flo?
A. Là phi kim hoạt động mạnh nhất.
C. Là chất oxi hóa rất mạnh.
Hướng dẫn: Đáp án B.
5.76.

B. Có nhiều đồng vị trong tự nhiên.
D. Có độ âm điện lớn nhất.

Đổ 100g dung dịch HBr 8,1% vào 50ml dung dịch NaOH 1M. Nhúng giấy quỳ tím vào dung
dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào?

A. Màu đỏ.
B. Màu xanh.
C. Không đổi màu.
D. Không xác định được.

8,1
 8,1 g.  nHBr  8,1 / 81  0,1mol.
100
– Số mol của NaOH là: nNaOH  0,05 *1  0,05 mol.
HBr  NaOH  NaBr  H 2O
(1)

Hướng dẫn: – Số mol của HBr là: mHBr  100 *

– Phương trình phản ứng:

0,1

0,05

mol

– Theo (1) thì tỉ lệ mol Của HBr và NaOH là 1:1. Nên HBr dư, suy ra quỳ tím chuyển
màu đỏ.
Đáp án A.
5.77.

Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch riêng biệt không màu là NaF, NaCl, NaBr và NaI. Có
thể dùng dung dịch nào trong các dung dịch cho dưới đây để phân biệt được 4 dung dịch
trên?

A. H2SO4
B. AgNO3
C. CaCl2
D. Ba(OH)2.
Hướng dẫn: Cho AgNO3 vào 4 dung dịch muối trên. Dung dịch chứa NaF không có hiện tượng gì
xảy ra, dung dịch có kết tủa màu trắng (AgCl) xuất hiện là NaCl, dung dịch có kết tủa
màu vàng đậm hơn (AgBr) là dung dịch chứa NaBr, dung dịch có kết tủa màu vàng
nhạt (AgI) là dung dịch NaI.
Đáp án B.
5.78.

Cho a gam KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư thu được 5,6 lít khí Clo
ở đktc. Giá trị của a là?
A. 15,8 g.
B. 10,58 g.
C. 20,56 g.
D. 18,96 g.
(1)
Hướng dẫn: – Phản ứng: 2KMnO4 + 16HCl(đặc) → 2KCl+2MnCl2+5Cl2+8H2O
– Số mol của khí Clo là: nCl2  5,6 / 22, 4  0,25 mol.
– Theo (1) ta có số mol của KMnO4 là: nKMnO4  (2 / 5) * 0,25  0,1mol.
Vậy a = 0,1*158 = 15,8 g.
Đáp án A.
————————-11————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.79.

Để trung hòa hết 40,5 gam dung dịch HX (X: F, Cl, Br, I) nồng độ 10% người ta phải dùng
dung dịch AgNO3 dư thu được 8,5 gam kết tủa. Dung dịch axit ở trên là dung dịch?
A. HF.
B. HCl.
C. HBr.
D. HI.

Hướng dẫn: – Phương trình phản ứng:

HX  AgNO3  AgX  HNO3
(1)
– Khối lượng của HX là: mHX  (40,5 *10) / 100.
40,5*10
.
– Số mol của HX là: nHX 
100(1  X )
8,5
.
– Số mol của AgX là: nAgX 
108  X
40,5*10
8,5

 X  80( Br ).
– Theo (1) ta có nHX  nAgX 
100(1  X ) 108  X

Đáp án C.
5.80.

Sục khí Clo dư qua dung dịch NaBr và NaI. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch sau phản
ứng thu được 2,94 g NaCl thì số mol hỗn hợp NaBr và NaI đã phản ứng là bao nhiêu? (Biết
các phản ứng xảy ra hoàn toàn)?
A. 0,01 mol.
B. 0,02 mol.
C. 0,03 mol.
D. 0,05 mol.

Hướng dẫn: – Số mol của NaCl thu được là: nNaCl  2,94 / 58,5  0,05mol.
– Phương trình phản ứng:

Cl2  2 NaBr  2 NaCl  Br2
(1)
Cl2  2 NaI  2 NaCl  I 2
(2)

– Theo (1), (2) số mol hỗn hợp muối NaBr và NaI phản ứng bằng với số mol NaCl
tạo thành.
Đáp án D.
5.81.

Hòa tan 6,4 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO bằng dung dịch HCl 0,8M vừa đủ, thu được 2,24
lít khí (đktc). Thể tích dung dịch HCl đã dùng là?
A. 0,2 lít.
B. 0,3 lít.
C. 0,5 lít.
D.0,4 lít.

Hướng dẫn: – Phương trình phản ứng:

Mg  2 HCl  MgCl2  H 2
(1)
MgO  2 HCl  MgCl2  H 2O
(2)
– Số mol khí hidro thu được là: nH 2  2,24 / 22,4  0,1mol.
– Theo (1) ta có nMg  nH 2  0,1mol  mMg  0,1* 24  2, 4 g .

 mMgO  6,4  2, 4  4 g  nMgO  4 / 40  0,1mol.
– Theo (1) và (2) ta có: nHCl  2nMg  2nMgO  0,4 mol.
– Thể tích dung dịch HCl: V  nHCl / CM  0, 4 / 0,8  0,5 lit.
Đáp án C.

————————-12————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.82.

Khi clo hóa 2 gam một hỗn hợp bột gồm Mg và Cu cần phải dùng 1,12 lít khí clo đktc. Thành
phần phần trăm của Mg trong hỗn hợp là?
A. 36%.
B. 32%.
C. 34%.
D. 38%.

Hướng dẫn: – Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Cu.
– Phương trình phản ứng:

Mg  Cl2  MgCl2

(1)

x
x
Cu  Cl2  CuCl2

mol
(2)

y

y

mol
– Số mol khí Clo cần dùng là: nCl2  1,12 / 22, 4  0,05 mol.
– Theo (1), (2) ta có: nCl2  x  y  0,05
– Theo bài ra ta có: mMg, Cu  24 x  64 y  2

(3).
(4).

– Giải hệ (3) và (4) ta được: x = 0,03 mol, y = 0,02 mol.
– Khối lượng của Mg là 0,03*24 = 0,72 g => %Mg = (0,72/2)*100% = 36%.
Đáp án A.
5.83.

Để trung hòa hết 200g dung dịch HX (X là halogen) nồng độ 14,6% người ta phải dùng 250

ml dung dịch NaOH 3,2M. Dung dịch axit trên là dung dịch nào?

A. HBr.
B. HCl.
C. HI.
Hướng dẫn: – Số mol của NaOH là: nNaOH  0, 25 * 3, 2  0,8 mol.
– Phương trình phản ứng:

D. HF.

HX  NaOH  NaX  H 2O
0,8

0,8

mol

– Khối lượng của HX là: 0,8*(1+X) g.
– Nồng độ % của HX là: C % HX 

0,8  0,8 X
*100  14,6  X  35,5(Clo).
200

Đáp án B.
5.84.

Bao nhiêu gam Clo đủ tác dụng với kim loại nhôm tạo thành 26,7 gam AlCl3?
A. 23,1 g.
B. 21,3 gam.

C. 12,3 gam.
D. 13,2 gam.

Hướng dẫn: – Số mol của AlCl3 là: n AlCl3  26,7 / 133,5  0,2 mol.
– Phương trình phản ứng:

2 Al  3Cl2  2 AlCl3
0,3

0, 2

mol
3
n AlCl3  0,3 mol.
2
 0,3* 71  21,3 g .

– Theo phương trình phản ứng: nCl2 
– Khối lượng clo cần dùng: mCl2
Đáp án B.

————————-13————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.85.

Sục khí Clo dư qua dung dịch NaBr và NaI. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch sau phản

ứng thu được 23,40 gam NaCl thì thể tích Cl2 (đktc) đã tham gia phản ứng bằng bao nhiêu?
(Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
A. 4,480 lít.
B. 8,960 lít.
C. 0,448 lít.
D. 0,896 lít.

Hướng dẫn: Số mol của NaCl thu được là: nNaCl  23, 4 / 58,5  0, 4 mol.
– Phương trình phản ứng:

Cl2  2 NaBr  2 NaCl  Br2
(1)
Cl2  2 NaI  2 NaCl  I 2
(2)

– Theo (1), (2) số mol hỗn hợp muối Clo phản ứng bằng một nửa số mol NaCl tạo
thành → nCl2  0,2 mol  VCl2  0,2 * 22, 4  4, 48 lit.
Đáp án A.
5.86.

Cho 26,5 gam Na2CO3 vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thể tích khí CO2 thu
được ở đktc là?
A. 2,84 lít.
B. 3,36 lít.
C. 2,24 lít.
D. 2,68 lít.

Hướng dẫn: – Số mol của Na2CO3 là: nNa2CO3  26,5 / 106  0,25 mol.
– Số mol của HCl: nHCl  0, 2 *1  0, 2mol .
– Phương trình phản ứng:

Na2CO3  2 HCl  2 NaCl  CO2  H 2O

(1)

– Theo (1) ta có tỉ lệ số mol của Na2CO3 và HCl là 1:2 nên ta có Na2CO3 dư, HCl
phản ứng hết.
– Theo (1) ta có số mol của CO2 là:

nCO2  0,5nHCl  0,1mol  VCO2  0,1* 22, 4  2,24 lit.

Đáp án C.
5.87.

Bao nhiêu gam Clo tác dụng với dung dịch KI dư để tạo nên 25,4 gam I2?
A. 7,1g .
B. 14,2 g.
C. 10,65g.
D. 3,55g.

Hướng dẫn: – Số mol của I2 là: nI 2  25,4 / 254  0,1mol.
– Phương trình phản ứng:

Cl2  2 KI  2 KCl  I 2
0,1

– Theo (1) ta có: nCl2

(1)

0,1
mol.
 nI 2  0,1mol.

– Khối lượng của clo: mCl2  0,1* 71  7,1 g
Đáp án A.
5.88.
Trong phương trình phản ứng: 16HCl + 2KMnO4  2KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O
Tổng hệ số nguyên (đơn giản nhất) của các chất trong phản ứng trên là?
A. 25.
B. 35.
C. 30.
D. 28.
Hướng dẫn: Tổng hệ số nguyên đơn giản nhất: 16+2+2+5+2+8=35.
Đáp án B.
————————-14————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.89.

Cho hỗn hợp gồm 5,4 g Al và 3,2 g Cu tác dụng với dung dịch HCl dư. Thể tích khí thu được
ở đktc là?
A. 4,48 lít.
B. 3,36 lít.
C. 8,96 lít.
D. 6,72 lít.
Hướng dẫn: – Cu không phản ứng với dung dịch axit HCl.

– Số mol của Al là: n Al  5, 4 / 27  0, 2 mol.
– Phương trình phản ứng:

2 Al  6 HCl  2 AlCl3  3H 2

0, 2

0,3

mol.
– Thể tích khí hidro thu được là: VH 2  0,3* 22,4  6,72 lit.
Đáp án D.
Cho một lượng dư dung dịch AgNO3 vào 100ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,1M và NaCl 0,1M.
Kết tủa tạo thành có khối lượng?
A. 1,532g.
B. 2,705g.
C. 2,870g.
D. 1,435g.
Hướng dẫn: – Số mol của NaF và NaCl là: 0,1*0,1=0,01 mol.
– Kết tủa tạo thành là AgCl.
– Phương trình phản ứng:

5.90.

AgNO3  NaCl  AgCl   NaNO3
0,01

0,01

mol.

– Theo phương trình phản ứng ta có:

nAgCl  nNaCl  0,01mol  mAgCl  0,01*143,5  1,435 g .

Đáp án D.
5.91.

Khi cho 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1M tác dụng vừa đủ với 20 gam dung dịch HCl C%.
Nồng độ C% có giá trị là?
A. 36,5 %.
B. 35,5%.
C. 33,5%.
D. 34,5%.
Hướng dẫn: – Số mol của Ba(OH)2 là: 0,1*1=0,1 mol.
– Phương trình phản ứng:

Ba (OH ) 2  2 HCl  BaCl2  H 2 O
0,1

0, 2

mol.

– Theo pứ ta có số mol HCl bằng 2 lần số mol Ba(OH)2 và bằng 0,2 mol. Nên ta có
khối lượng của HCl là 0,2*36,5= 7,3 g.
– Nông độ C % HCl 

mHCl
7,3

*100% 
*100%  36,5%.
mdd
20

Đáp án A.
5.92.

Cho 0,48 gam một kim loại X có hóa trị II, tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 448 ml
khí (đktc). Kim loại X là?
A. Mg.
B. Zn.
C. Fe.
D. Ca.
Hướng dẫn: – Số mol khí thu được là: 0,448/22,4=0,02 mol.
– Phản ứng: X + 2HCl→ XCl2 + H2. Theo pứ thì số mol kim loại X bằng số mol khí
và bằng 0,02 mol. Vậy khối lượng nguyên tử của X là 0,48/0,02 = 24 g.
Vậy X là Mg.
Đáp án A.
————————-15————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.93.

Hoà tan hoàn toàn 7,8g hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khối
lượng dung dịch tăng thêm 7,0 gam so với ban đầu. Số mol axit đã tham gia phản ứng là?
A. 0,8 mol.

B. 0,08 mol.
C. 0,04 mol.
D. 0,4 mol.
Hướng dẫn: – Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mMg, Al  mddbandau  ( mddbandau  7)  mH 2

 mH 2  mMg, Al  7  7,8  7  0,8 g .
 nH 2  0,8 / 2  0, 4 mol.
– Ta có phản ứng:

2 H   2e  H 2
0,8

0,4 mol

+

– Ta có số mol H chính là số mol của axit HCl.
Đáp án A.
5.94.

Cần dùng bao nhiêu gam Mg tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 1M thu được 2,24 lít
khí H2 đktc?
A. 2,4 g.
B. 24 g.
C. 4,8 g.
D. 48 g.
Hướng dẫn: – Số mol khí H2 là: 2,24/22,4 = 0,1 mol.
– Phương trình phản ứng:

Mg  2 HCl  MgCl2  H 2
0,1

0,1

mol.

– Theo phương trình phản ứng ta có số mol của Mg là 0,1 mol nên khối lượng của
Mg cần dùng là 0,1*24 = 2,4 g.
Đáp án A.
5.95.

Các muối tạo thành trong dung dịch sau khi sục 22,4 lit khí Hidro sunfua (đktc) vào 280
gam dung dịch KOH 40% là?
C. K2S.
D. KHS; KS.
A. KHS.
B. KHS và K2S.
Hướng dẫn: Hidro sunfua (H2S) tác dụng với dung dịch bazơ (có thể tạo thành 2 loại muối
hiđrosunfua và sunfua).
H2S + KOH → KHS + H2O
(1).
H2S + 2KOH → K2S + 2H2O
(2).
– Số mol của khí H2S là: 22,4/22,4 = 1 mol.
– Số mol của KOH là: (280*0,4)/56 = 2 mol.
– Ta có tỉ lệ số mol của H2S và KOH là 1:2 ứng với phản ứng (2). Vậy nên muối tạo
thành chỉ có K2S.
Đáp án C.

5.96.

Cần phải lấy bao nhiêu gam NaCl cho tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc để điều
chế được 50 gam dung dịch HCl 14,6 %?
A. 18,1g.
B. 17,1 g.
C. 11,7 g.
D. 16,1 g.
Hướng dẫn: – Số mol của HCl là: (50*0,146)/36,5= 0,2 mol.
– Phương trình phản ứng:

NaCl  H 2 SO4 dac  HCl   NaHSO4
0,2

0, 2

mol.

– Theo pứ ta có số mol của NaCl là 0,2 mol. Nên mNaCl = 0,2*58,5=11,7 g.
Đáp án C.
————————-16————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.97.

Tỉ khối của clo so với flo là giá trị nào sau đây?
A. 0,53 .

B. 1,78.
C. 1,87 .
Hướng dẫn: Tỉ khối của clo só với flo là: dCl2 / F2  71 / 38  1,87 .

D. 2,3.

Đáp án C.
5.98. Cho các chất: HC1O (l) HClO3 (2), H2CO3 (3), HC1O4 (4). Thứ tự tính axit tăng đần của các
chất là?
A. 3<1<2<4.
B. 4<2<3<1.
C. 1<3<2<4.
D. 3<2<1<4.
Hưóng dẫn: HCIO4 là axit vô cơ mạnh nhất trồng các loại axit, HC1O có tính axit yếu hơn H2CO3,
H2CO3 có tính axit yếu hơn HClO3. Chọn C.
5.99.

Ion nào không bị oxi hóa bằng những chất hóa học?
A.

Cl 

B. Br

C. I

D. F .

Hướng dẫn: Ion không bị oxi hóa bởi chất hóa học là ion F, nó chỉ bị oxi hóa bởi dòng điện một
chiều. Chon D.
5.100. Phản ứng giữa Cl2 và H2 có .thể xảy ra trong điều kiện?
A. Có khí HC1 làm xúc tác.
B. Ánh sáng khuếch tán.
C. Nhiệt độ thường và bỏng tối.
D. Nhiêt độ tuyệt đối 273K.
Hưóng dẫn: Phản ứng giữa Cl2 và H2 có thể xảy ra ờ điểu kiện có ánh sáng khuếch tán. Chọn B.
5.101. Cho một lượng nhỏ clorua vôi vào dung dịch HC1 đặc đun nóng thì hỉện tượng quan sát được
là?
A. Clorua vôi tan, có khí màu vàng, mùi xốc thoát ra.
B. Không có hiện tượng gì.
C. Clorua vôi tan
D. Clorua vôi tan. có khí không màu thoát ra.
Hướng dẫn: CaOCl2 + 2HC1 → CaCl2 + Cl2 + H2O. Chọn A.
5.102. Để loại hơi nước có lẫn trong khí Cl, ta dẫn hỗn hợp khí qua:
A. Dung dịch NaCl đặc.
B. Dung dịch NaOH
C. CaO khan.
D. H2SO4 đặc
Hướng dẫn: Đáp án D. Bởi vì NaCl đặc không loại được hết hơi nước, khí Clo sẽ hản ứng với
NaOH và CaO tạo muối clorua.
5.103. Điều chế các HX (X là Halogen) người ta không thể dùng phàn ứng nào trong phản ứng sau:
A. KBr + H2SO4đậm,đặc →

B. KCl + H2SO4đậm,đặc →
C. CaF2 + H2SO4đậm,đặc →
D. H2 + Cl2 →
Hướng dẫn: Người ta chỉ dùng phương pháp sunfat để điều chế các axit HF, HC1, còn HBr và HI
không điêu chế được, vì sau khỉ tạo thành các axit này có tính khử sẽ tác dụng với
H2SO4 đđ tạo ra halogen tương ứng. Chọn A.
————————-17————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.104. Cho phản ứng hoá học: Cl2 + Ca(OH)2 -»CaOCl2 + H2O. Phản ứng nay thuộc loại
A. Phàn ứng oxi hoá -khử.
B. Phản ứng trao đổi vì không có sự thay đổi số oxi hoá.
C. Phản ứng axit, bazơ.
D. Phán ứng hóa họp.
Hướng dẫn: Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa khử vì có sự thay đổi số oxi hóa. Chọn A.
5.105. Cho các mệnh đề sau:
a). Khí hiđro clorua khô không tác dụng được với CaCOs để giải phóng khí cc>2.
b). Clo có thê tạc dụng trực tiêp vói 0X1 tạo ra các oxit axit.
c). Flo là phi kim mạnh nhất, nó có thể tác dụng trực tiếp, với tất ca các nguyên tô khác
d). Cloruạ vôi có tính oxi hoá mạnh.
Số mệnh đề phát biểu đúng là?.
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3.
Hướng dẫn: Đáp án A.
5.106. Hãy chỉ ra mệnh đề không chính xác?

A. Trong tật cả các hợp chất, flo chỉ có số oxi hóa -1.
B. Trong các hợp chất với hiđro và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hóa-1.
C. Trong tất cả các hợp chất các halogen chỉ có số oxi hóa -1.
D. Tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ Áo đến iot.
Hướng dẫn: Trong các hợp chất thì các halogen đều có số oxi hóa -1, ờ trạng thái đơn chất đều có
số oxi hóa bằng 0. Các số oxi hóa dương +l,+3,+5,+7 chi có ở các halogen: Cl, Br, I.
Do chúng có phân lớp d, mặt khác có độ âm vừa phải. F chỉ có số oxi hóa -1 vả 0,
không có số oxi hóa dương, do phi kim có độ âm điện lớn nhất và không có phân lóp
d. Chọn C.
5.107. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt (p,- n, e) là 115, ưong đó số hạt mang diện nhiều hơn
số hạt không mang diện là 25. Nguyện tử X là?
A.

87
38

Sr .

B.

55
25

Mn .

C.

80
35

Br

Hướng dẫn:

5.108. Ứng dụng không phải của Clo là?
A. Sản xuất chất tẩy trắng, sát trùng và hóa chất vô cơ.
B. Diệt trùng, tẩy trắng.
C. Sản xuất các hóa chất hữu cơ.
D. Sản xuat nhựa teflon lain nhựa chống dính ờ xoong chảo.
Hướng dẫn: Đáp án D.
————————-18————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

D.

115
49

In .

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.109. Cho từ từ 0,25 mol HC1 vào dung dịch A chứa 0,2 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaHCO3. Thể tích
khí CO2 thoát ra (đktc) là?
A. 3,92 lit.
B. 1,12 lit.
C. 5,6 lit.
D. 3,36 lit
Hướng dẫn: Khi cho từ từ thì xảy ra phản ứng

NaHCO3  HCl  NaCl  CO2   H 2O
0,1

0,1

0,1

0,1 (mol )

Na2CO3  2 HCl  2 NaCl  CO2   H 2O
0,075

0,15

0,2

0,075 (mol )

Thể tích khí thoát ra là (0,1+0,075)*22,4 = 3,92 lít. Chọn A.
5.110. Tính thể tích dung dịch KMnO4 0,5M ở môi trường axit cần thiết để oxi hóa hết 200 ml dung
dịch chứa NaCl 0,15M và KBr 0,1M.
A. 12 ml.
B. 30 ml.
C. 20 ml.
D. 10 ml.
Hướng dẫn: – Số mol: nNaCl = 0,15*0,2 = 0,03 mol; nKBr = 0,1*0,2 = 0,02 mol.

2Cl   Cl2  2e

0,03 mol
0,03
– Quá trình oxi hóa: 

2 Br  Br2  2e
0,02
0,02 mol

Mn 7  5e  Mn 2
– Quá trình khử:

0,01

0,05

mol

.

– Áp dụng định luật bảo toàn số mol electron ta có:
neMn7  0,03  0,02  0,05 mol .
– Theo phương trình quá trình khử ta có: nMn7 
→ Vdd KMnO4 

0,05 *1
 0,01mol .
5

0,01
 0,02 lit  20ml. Chọn đáp án C.

0,5

5.111. Cho 44,5 gam hỗn hợp bột Zn và Mg tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 22,4 lít khí H2
bay ra (đktc). Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam.
A. 80 g.
B. 115,5 g.
C. 51,6 g.
D. 117,5 g.
Hướng dẫn: – Gọi M là kí hiệu chung của 2 kim loại trên. Ta có phương trình hóa học

M + 2HCl → MCl2 + H2↑
– Số mol khí hidro là: nH 2  22,4 / 22,4  1mol .
– Theo phương trình phản ứng thì cứ 1 mol kim loại M tạo ra 1 mol muối MCl2 ,
khối lượng tăng lên 71 g.
→ Khối lượng muối tạo thành: m = 44,5+71 = 115,5 g. Chọn đáp án B.

————————-19————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.112. Để hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Zn và ZnO cần dùng 100,8 ml dung dịch HC1 36% (D
= l,19 g/ml) thì thu dược 8,96 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm của ZnO trong hỗn hợp
đầu là?
A. 38,4%.
B. 39,1%.
C. 61,6%.
D. 86,52%.
Hướng dẫn: – Số mol của khí hidro: nH 2  8,96 / 22,4  0,4 mol .

– Khối lượng dung dịch HCl: mdd HCl  V * D  100,8*1,19  120 g .
– Khối lượng của HCl trong dung dịch:

mddHCl * M HCl 120 * 36,5

 43,8 g .
100
100
– Số mol của HCl: nHCl  43,8 / 36,5  1,2 mol .
mHCl 

– Phương trình phản ứng:

Zn  2 HCl  ZnCl2  H 2 

0,4

ZnO 
0,4 / 2
0,2

0,8

0, 4 (mol )

.

2 HCl  ZnCl2  H 2O
(1,2  0,8)

mol

0, 4

mol

– Khối lượng của Zn: mZn  65* 0,4  26 g.
– Khối lượng của ZnO: mZnO  81*0,2  16,2 g.
– Khối lượng hỗn hợp m của Zn và ZnO: m  26  16, 2  42, 2 g .
– Phần trăm của ZnO là: % ZnO 

mZnO
16, 2
*100% 
*100%  38, 4% .
m
42, 2

→ Chọn đáp án A.
5.113. Trong các axit của Clo có số oxi hóa tương ứng là -1; +1; +3; +5; +7. Axit có số oxi hóa
kém bền nhất là?
A. -3.
B. +1.
C. +7.
D. +5.
Hướng dẫn: Trong các số oxi hóa của clo thì số oxi hóa + là không đặc trưng nên kém bền nên nó
thể hiện tính oxi hóa mạnh. Chọn đáp án B.
5.114. Để điều chế khí F2 ta có thể sử dụng phương pháp nào trong các phương pháp sau:
A. Dùng chất khử mạnh để khử muối florua.
B. Cho HF tác dụng với chất oxi hoả mạnh như H2SO4 đặc, KMnO4, O2…

C. Dùng dòng điện oxi hoá muối florua.
D. Nhiệt phân muối florua.
Hướng dẫn: Không có hóa chất nào có thể oxi hóa được F
oxi hỏa được flo. Chọn C.

mà chỉ có dòng điện một chiều mới

5.115. Sản phẩm của phản ứng giữa dung dịch HCl và dung dịch KMnO4 là
A. KC1 + MnCl2 + H2O.
B. Cl2.+ MnCl2 + KOH.
C. Cl2 + KCl + MnO2.
D. Cl2 + MnCl2. + KC1 + H2O.
Hướng dẫn: HC1 + KMnO4 → Cl2 + MnCl2; + KC1 + H2O. Chọn D.
————————-20————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.116. Để điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng phương pháp nào?
A. Phương pháp sunfat.
B. Phương pháp tổng hợp.
C. Clo hoá các họp chất hữu cơ.
D. Phương pháp khác.
Hướng dẫn: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HCl bằng phương pháp sunfat, trong công
nghiệp thì dùng phương pháp tổng hợp. Chọn A.
– Phòng thí nghiệm: NaCl + H2SO4 ->NaHSO4 + HC1.
– Trong công nghiệp: Cl2 +H2 → 2HC1.

5.117. Nguồn .chủ yếu để điềũ chế iọt trọng công nghiệp là?
A. Nước biển.
B. Muối mỏ.
C. Rong biển.
Hướng dẫn: Rong biển là nguồn chứa iot rất nhiều. Chọn C.

D. Nguồn khác

5.118. Trong tự nhiên, clo chủ yếu tồn tại dưới dạng?
A. Muối NaCl có .trong nước biển và muối mỏ.
B. Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl).
C. Đơn chấs Cl2.
D. Khoang vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
Hừớng dẫn: Trong tự nhiên, clo .chủ yếu tồn tại dưới dạng muối NaCl có trong nước biển và muối
mỏ (trước đây NaCl tồn tậi chủ yếu ở các mỏ, sau một thợi gian do mưa hòa tan và
dần dần theo thời gian, sẽ chảy vào nước biển làm cho biển có muối). Chọn đáp án A.
5.119. Dẫn từ từ khí Cl2. đến dư vào dung dịch NaOH được dung dịch chứa các chất?
A. NaCl. HC1, H2O.
B. NaCl, NaClO. H2O, Cl2.
C. NaOH, Cl2, H2O.
D. Cl2, H2O, NaOH, NaClO, NaCl.
Hướng dẫn: Khi cho Cl2 vào đúng dịch NaOH thì tùy thuộc vào điều kiện mà có thể tạo ra NaCl,
NaClO hay NaCl và NaClO3. Nếu ở nhiệt độ thường thì tạo ra hori hợp NaCl, NaClO,
nếu ở nhiệt độ cao tạo ra NaCl và NaClO3. Chọn B.
Có 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T, mỗi lọ chứa một trong, các dung dịch sau đây: AgNO3, ZnCl2,
HI, Na2CO3. Biết rằng Y chỉ tạo khí vơi Z nhưng không phản ứng ứng với T. Các chất có
trong các lọ X. Y, Z, T lần lượt là?
A. ZnCl2, HI, Na2CO3, AgNO3.
B. AgNO3, Na2CO3, HI, ZnCl2.
C. AgNO3, HI, Na2CO3, ZnCl2.

D. AgNO3, Na2CO3, HI, ZnCl2.
Hướng dẫn: Đáp án C.
5.120.

5.121. Hòa tan 5,85 gam NaCl vào 579,15 ml H2O thì thu được dung dịch NaCl. Dung dịch này có
nồng độ % là?
A. 17,24%.
B. 1,00%.
C. 1,01%.
D. 17,09%.
Hướng dẫn: – Khối lượng dung dịch thu được: mdd  5,85  579,15  585 g.
– Nồng độ % của dung dịch: %C 

mNaCl
5,85
*100% 
*100%  1%.
585
mdd

→ Chọn đáp án B.
————————-21————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
5.122. Cho hỗn hợp Mg và CaCO3 tan trong dung dịch HCl vừa đủ tạo ra 2,24 lít khí (đktc). Tổng
số mol của 2 chất trong hỗn hợp ban đầu là?
A. 0,15 mol.

B. 0,2 mol.
C. 0,1 mol.
D. 0,3 mol.
Hướng dẫn: – Phương trình phản ứng:

Mg  2 HCl  MgCl2  H 2 
x (mol )

x

CaCO3  2 HCl  CaCl2  CO2   H 2O
y

(mol )

y

– Số mol khí thu được: nkhi  x  y  2,24 / 22,4  0,1 mol.
– Theo phương trình phản ứng thì số mol Mg và CaCO3 là:
nMg, CaCO3  x  y  0,1 mol. Chọn đáp án C.
5.123. Khi bị nung nóng, kaliclorat đồng thời phân huỷ theọ hai cách:
1)
Tạora oxi và kali clorua.
2)
Tạo ra kali peclorat và kali clorua.
Tính xem có bao nhiêu phần trăm khối lượng kali clorat đa phân huy theo phản ứng (1) và
phản ứng (2), biết ràng khi phân huỷ.61,25 gam kali clorat thì thu được 14,9 gam kali clorua.
A. 30% và 70%.
B. 40% và 60%.
C. 20%và 80%

.
D. 55% và 45%.
Hướng dẫn: – Phương trình phản ứng:

2 KClO3  2 KCl  3O2 
x

(1)

x (mol )

4 KClO3  3KClO4  KCl
y

.

(2)

y / 4 (mol )

.

– Theo đề bài ta có:

 x  y  61, 25 / 122,5  0,5
 x  y  0,5
 x  0,1mol
.




 x  y / 4  14,9 / 74,5  0, 2 4 x  y  0,8  y  0,4 mol
– % khối lượng KClO3 phân hủy theo (1):

0,1
x
*100% 
*100%  20%.
0,5
x y
– % khối lượng KClO3 phân hủy theo (2): % KClO3(1)  100%  20%  80%.
% KClO3(1) 

Chọn đáp án C.
5.124. Nung 24,5g KClO3. Khí thu đựợc tác dụng hết với Cu (lấy dư). Phản ứng cho ra chất rắn có
khối lừợng lớn hơn khối lượng Cu dùng khi đầu là 4,8g. Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân
KClO3?
A. 33,3%.
B. 80%.
C. 75%.
D. 50%.
Hướng dẫn: – Phương trình phản ứng nhiệt phân:

————————-22————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh

TP TDM – Bình Dương

2 KClO3  2 KCl  3O2 
1,5 x (mol )

x

Cu

3x

(1)

1
O2  CuO
2
1,5 x

(2)
(mol )

– Theo phản ứng (2) thì cứ 1 mol Cu sẽ tạo ra 1 mol CuO, khối lượng tăng lên 16 gam
(khối lượng của oxi).
– Theo đề bài thì khối lượng tăng là 4,8 g nên ta có:

4,8
 0,3 mol  3x  x  0,1mol.
16

24,5
 0,2mol.
– Số mol của KClO3 là: nKClO3 
122,5
0,1
*100%  50%. Chọn đáp án D.
– Hiệu suất của phản ứng: H 
0,2
nCu pu 

5.125. Để trung hòa hết 200g dung dịch HX (F, Cl, Br, I) nồng độ 14,6% người ta phải dùng 250ml
dung dịch NaOH 3,2M. Dung dịch axit trên là?
A. HI.
B. HCl.
C. HBr.
D. HF.
Hướng dẫn: – Số mol của NaOH là: nNaOH  3,2 * 0,25  0,8mol.
– Phương trình phản ứng:

NaOH  HX  NaX  H 2O
0,8

0,8

0,8

0,8

(mol )

– Khối lượng của HX là: mHX  0,8* (1  M X ) g.
– Nồng độ % của HX là: %CHX 

mHX
0,8(1  M X )
*100% 
*100%.
200
mddHX

→ M X  35,5 g. X là Clo. Chọn đáp án B.
5.126. Để loại khí HC1 có lẫn trong khí Cl2, ta dẫn hỗn họp khí qua?
A. Dung dịch NaOH.
B. Nước.
C. Dung dịch NaCl đặc.
D. H2SO4 đặc.
Hướng dẫn: Đáp án C.
5.127. Nhận,xét nào sau đây về nhóm halogen là không đúng?
A. Đơn chất dạng phân tử X2.
B. Tác dụng với kim loại mạnh → muối halogenua
C. Tác dụng vớỉ hiđro → khí hiđrọhalogenua
D. Tồn tại chủ yếu ờ dạng đơn chất.
Hướng dẫn: Các halogen có cấu hình 7e ở lơp ngoài cùng nên có xu hựớng nhận thêm 1e để đạt
cấu hình khí hiếm. Nên trong thực tế nó tồn tại hầu hết dưới dạng hợp chất. Chọn D.
————————-23————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương

5.128. Khi đốt nóng, lá đồng có thể cháy trong khí nào sau đây?
B. CO2.
C. N2.
A. NH3.
Hướng dẫn: Cu + Cl2 → CuCl2. Chọn đáp án D.

D. Cl2.

5.129. Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để loại 2 muối này ra khỏi NaCl, ngươi ta có thể?
A. Cho dung dịch hỗn hợp các muối tác dụng với Cl2 bằng cách sục từ từ khí Cl2 cho
đến dư vào dung dịch, sau đó cô cạn dung dịch.
B. Cho hồn họp tăc dụng với dung dịch HCl.đặc.
C. Cho hồn hợp tạc dụng với dung dịch Br2 dư, sau đó cô cạn dung dịch..
D. Cho hỗn hợp tạc dụng với AgNOỉ sau đó nhiệt phân kết tùa
Hướng dẫn: Cl2 + NaI → NaCl + I2.
Cl2 + NaBr → NaCl + Br2.
Đun nóng thì I2, Br2, HC1, Cl2 dư sẽ bay hơn còn lại NaCl. Chọn A.
5.130. Công dụng nào sau đậy không phải cùa NaCl?
A. Làm thức ăn cho người và gia súc.
B. Làm dịch truyền trong bệnh viện.
C. Điều chế Cl2, HCl, nước Gia-ven.
D. Khử chua cho đất.
Hướng dẫn: Người ta khử chua cho đất bằng CaO.chứ khống phải dùng NaCl. Chọn D.
5.131. Cho 200 ml dung dịch AgNO3 1M tác dụng với 100 ml dung dịch FeCl2 0,1M thu được khối
lượng kết tủa là?
A. 2,87gam.
B. 3,95 gam.
C. 23,31gam.
D. 28,7 gam.
Hướng dẫn: – Số mol của AgNO3 là: nAgNO3  0,2 *1  0,2mol.

– Số mol của FeCl2 là: nFeCl2  0,1* 0,1  0,01mol.
– Phương trình phản ứng giữa AgNO3 và FeCl2:

2 AgNO3  FeCl2  2 AgCl   Fe( NO3 ) 2
0,02

0,01

0,02

0,01

(1)
(mol )

– Sau phản ứng (1) ta có số mol Fe(NO3)2 được tạo thành là: nFe ( NO3 )2  0,01mol ;
số mol AgNO3 dư là: n AgNO3  0,2  0,02  0,18 mol .
– Tiếp tục có phản ứng oxi hóa khử xảy ra:

Ag   Fe2  Ag   Fe3
0,01
0,01
0,01

(2)
(mol )

.

– Khối lượng kết tủa tạo thành là:

mkettua  mAgCl  m Ag  0,02 *143,5  0,01*108  3,95 g. Chọn B.
5.132. Cho 1,03 gam muối Natri halogenua (NaX) tác dụng với dung dịch ẠgNO3 dư thì thu được
một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy toàn cho 1,08 gam bạc. X là?
A. Iot.
B. Brom.
C. Flo.
D. Clo.
————————-24————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

Nguyễn Văn Cảnh
TP TDM – Bình Dương
Hướng dẫn: – Phương trình phản ứng:

AgNO3  NaX  AgX   NaNO3

0,01

0,01

0,01

0,01

2 AgX  2 Ag  X 2
0,01

0,01

0,005

(1)
(mol )

(2)
(mol )

– Số mol của Ag là: 1,08/108 = 0,01 mol.
– Từ (1) và (2) ta có số mol của NaX là 0,01 mol.
– Khối lượng muối NaX theo đề bài là 1,03 = 0,01(MX + 23) → MX = 80. X là Br.
→ Chọn đáp án B.
5.133. Cho 31,84 g hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là 2 halogen ờ 2 chu kì liên tiếp) vào dung dịch AgNO3
dư thì thu được 57,34 g kết tủa. Công thức của 2 muối là?
A. NaCl và NaBr.
B. NaBr và NaI.
C. NaF và NaCl.
D. NaF và NaCl hoặc NaBr và NaI.
Hướng dẫn: – Gọi công thức chung của 2 muối halogen là Na X .
– Phương trình phản ứng:

Na X  AgNO3  Ag X  NaNO3
x

x

x

x

(mol )

– Theo phương trình phản ứng thì số mol của Na X bằng số mol của Ag X, ta có:

nNa X  nAg X  x 

31,8
57,34

23  X 108  X

→ X  83,3. Do X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp nên X và Y là Br và I.
→ Chọn đáp án B.
5.134. Trộn 10 ml dung dịch HC1 (d =l,15g/ml) và 10 ml dung dịch HCỈ (d =l,05g/ml) thì thu được
dung dịch niởi chứa số gam HC1 là?
A. 5 gam.
B. 10,5 gam.
C. 11 gam.
D. 22 gam.
Hướng dẫn: – Áp dụng công thức đường chéo ta có:

– Khối lượng dung dịch mới là: 20*1,1 = 22g. Chọn đáp án D.
5.135. Cho 4,2 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn tác dụng hết với dung dịch HCl, thấy thoát ra 2,24 lít
khí H2 (đktc). Khối lượng muối thu được là?
A. 11,3 gam.
B. 7,75 gam.
C. 11,5 gam.
D. 7,1 gam.
Hướng dẫn: – Số mol khí hidro là: nH 2  2,24 / 22,4  0,1mol.

– Gọi

X là kí hiệu của 2 kim loại. Ta có phương trình phản ứng:

————————-25————————HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGEN
Tội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

5.4. Các nguyên tử nhóm halogen đều có ? A. 3 e ở lớp ngoài cùng. B. 5 e ở lớp ngoài cùng. C. 7 e ở lớp ngoài cùng. D. 8 e ở lớp ngoài cùng. Hướng dẫn : Các halogen thuộc nhóm VIIA nên chúng có 7 e ở lớp ngoài cùng. Đáp án C. 5.5. Đặc điểm nào dưới đây là đặc thù chung của những nguyên tố halogen ( F, Cl, Br, I ) ? A. Ở điều kiện kèm theo thường là chất khí. B. Có tính oxi hóa mạnh. C. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. D. Tác dụng mạnh với nước. Hướng dẫn : – Ở điều kiện kèm theo thường thì flo, clo là chất khí, brom là chất lỏng, iot là chất rắn. – Flo không tan trong nước, những halogen khác thì tan ít trong nước. – F chỉ có 1 số oxi hóa là – 1, do vậy nó không có tính khử. Đáp án B. 5.6. Hãy chỉ ra mệnh đề không đúng chuẩn : A. Clo sống sót đa phần dưới dạng đơn chất trong tự nhiên. B. Clo tan nhiều trong những dung môi hữu cơ. C. Trong tự nhiên sống sót 2 dạng bền của clo là : 35C l và 37C l. D. Ở điều kiện kèm theo thường, clo là chất khí, màu vàng lục. Hướng dẫn : Clo là một chất oxi hóa mạnh, trong tự nhiên sống sót chủ yêu ở dạng hợp chất. Đáp án A. 5.7. Tính chất nào sau đây không phải là đặc thù chung của những nguyên tố halogen ? A. Nguyên tử chỉ có năng lực thu thêm 1 e. B. Tác dụng với hiđro tạo thành hợp chất có link cộng hóa trị có cực. C. Có số oxi hóa – 1 trong mọi hợp chất. D. Lớp e ngoài cùng có 7 e. Hướng dẫn : Clo, Brom, Iot có nhiều số oxi hóa trong hợp chất ( + 1 ; + 3 ; + 5 ; + 7 ). Đáp án C. ————————- 1 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 8. Trong những phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử của những nguyên tố halogenđã nhận hay nhường bao nhiêu electron ? A. Nhận thêm 1 electron. B. Nhận thêm 2 electron. C. Nhường đi 1 electron. D. Nhường đi 7 electron. Hướng dẫn : Anion hay ion âm ( nhận them electron ). Đáp án A. 5.9. Hãy chỉ ra câu phát biểu không đúng mực. A. Trong tổng thể những hợp chất, Flo chỉ có số oxi hóa – 1B. Trong tổng thể những hợp chất, những halogen chỉ có số oxi hóa là – 1C. Tính oxi hóa của halogen giảm dần từ Flo đến Iôt. D. Trong hợp chất với hiđro và sắt kẽm kim loại, những halogen luôn biểu lộ số oxi hóa là – 1. Hướng dẫn : Clo, Brom, Iot có nhiều số oxi hóa trong hợp chất ( + 1 ; + 3 ; + 5 ; + 7 ). Đáp án B. 5.10. Tính axit của những axit HX được sắp xếp theo thứ tự giảm dần ở dãy nào dưới đây là đúngA. HF, HCl, HBr, HI.B. HI, HBr, HCl, HF.C. HCl, HBr, HI, HF.D. HBr, HCl, HI, HF.Hướng dẫn : Bán kính nguyên tử của những halogen tăng theo thứ tự F, Cl, Br, I. Do vậy lực liên kếtgiữa hidro và những halogen giảm tương ứng nên trong dung dịch chúng sẽ phân ly ranhiều ion H + ( tính axit mạnh hơn ) hơn theo thứ tự HI, HBr, HCl, HF.Đáp án B. 5.11. Trong số những hiđro halogenua dưới đây, chất nào có tính khử yếu nhất ? A. HF.B. HBr. C. HCl. Hướng dẫn : Đáp án A.D. HI. 5.12. Dung dịch nào dưới đây dùng để khắc chữ nên thủy tinh ? A. HFB. HClC. H2SO4 đậm đặcD. HNO3. Hướng dẫn : Axit HF ăn mòn thủy tinh, do vậy người ta dùng HF để khắc chữ nên thủy tinh. Đáp án A. 5.13. Cho những mệnh đề dưới đây ? ( I ) Trong hợp chất với flo số oxi hóa của oxi là số dương ( II ) Flo là chất có tính khử rất mạnh ( III ) Brom đẩy được Cl2 ra khỏi dung dịch muối NaCl ( IV ) AgBr là chất kết tủa màu vàng nhạtCác mệnh đề đúng là : A. ( I ), ( II ), ( III ). B. ( I ), ( III ). C. ( I ), ( IV ). D. ( I ), ( II ), ( IV ). Hướng dẫn : Flo là chất có tính oxi hóa rất mạnh. Brom không đẩy được Clo ra khỏi muối NaCl. Đáp án C. 5.14. Hỗn hợp F2 và H2 tạo thành hỗn hợp nổ mạnh nhất, với tỉ lệ mol tương ứng là ? A. 1 : 2. B. 2 : 1. C. 1 : 1. D. 1 : 3. Hướng dẫn : Khí flo oxi hoá được hầu hết những phi kim. Với khí hidro, phản ứng nổ mạnh xảy rangay cả trong bóng tối và nhiệt độ rất thấp tạo ra hidro florua. Điều kiện nổ mạnhnhất là tỉ lệ 1 : 1 ( phản ứng vừa đủ ). Đáp án C. ————————- 2 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 15. Khí Clo hoàn toàn có thể điều chế trong PTN bằng phản ứng nào dưới đây ? A. 2N aCl đpnc 2N a + Cl2. B. F2 + 2N aCl  2N aF + Cl2. C. 16HC l + 2KM nO4  2KC l + 5C l2 + 2M nCl2 + 8H2 O.H 2 + Cl2. D. 2HC l đpddHướng dẫn : Trong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế bằng cách cho axit clohiđric đặc tácdụng với chất oxi hóa mạnh như mangan đioxit rắn ( MnO2 ) hoặc kali penmanganatrắn ( KMnO4 ) … Với MnO2 cần phải đun nóng, với KMnO4 hoàn toàn có thể đun hoặc không. Khíclo thu được thường bị lẫn tạp chất là khí hiđro clorua và hơi nước. Để vô hiệu tạp chất, cần dẫn khí clo lần lượt qua những bình rửa khí chứa dung dịch NaCl ( để giữ khí HCl ) vàchứa H2SO4 đặc để giữ hơi nước. Đáp án C. 5.16. Công thức hóa học của khoáng chất Cacnanit là công thức nào sau đây ? A. KCl. MgCl2. 6H2 O.B. NaCl. MgCl2. 6H2 O.C. KCl. CaCl2. 6H2 O.D.NaCl.CaCl 2.6 H2O. Hướng dẫn : Carnalit hay Cacnalit, còn được viết là các-na-lít, là một khoáng vật hình thành do bốchơi, thành phần kali magiê clorua ngậm nước có công thức KMgCl3. 6 ( H2O ) ( hayKCl. MgCl2. 6H2 O ). Đáp án A.Những nguyên tố ở nhóm nào có thông số kỹ thuật electron lớp ngoài cùng là ns2np5 ? A. Nhóm oxi – lưu huỳnh. B. Nhóm halogen. C. Nhóm cacbon. D. Nhóm nitơ. Hướng dẫn : Nhóm halogen là nhóm VIIA, có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Đáp án B. 5.17.5. 18. Iot bị lẫn tạp chất là NaI. Chọn cách nào sau đây để vô hiệu tạp chất một cách thuận tiệnnhất ? A. Hòa tan vào nước rồi lọc. B. Hòa tan vào nước rồi sục khí Cl2 đến dư. C. Hòa tan vào nước rồi cho tính năng với dung dịch Br2. D. Đun nóng để Iot thăng hoa sẽ thu được Iot tinh khiết. Hướng dẫn : Hòa tan Iot bị lẫn tạp chất NaI vào nước, sau đó sục khí Clo vào dung dịch để oxi hóaI – thành I2 : Cl2 + 2N aI → 2N aCl + I2, để tận thu Iot ta đun nóng nhẹ ở áp suất khí quyển, Iot thăng hoa thành hơi màu tím. Đáp án B. 5.19. Khi đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa có màu vàngđậm hơn ? A. HF.B. HCl. C. HBr. D. HI.Hướng dẫn : AgBr có màu vàng, AgCl màu trắng, AgI màu vàng nhạt, AgF là chất tan. Đáp án C. 5.20. Brôm bị lẫn tạp chất clo. Để thu được brom cần làm cách nào sau đây ? A. Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch H2SO4 loãng. B. Dẫn hỗn hợp đi qua nước. C. Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaBr. D. Dẫn hỗn hợp đi qua dung dịch NaI. Hướng dẫn : Clo đẩy được Brom ra khỏi dung dịch muối NaBr : Cl2 + 2N aBr → 2N aCl + Br2. Đáp án C. ————————- 3 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 21. Nước Giaven là hỗn hợp của những chất nào sau đây ? A. HCl, HClO, H2O. B. NaCl, NaClO, H2O. C. NaCl, NaClO3, H2O. D. NaCl, NaClO4, H2O. Hướng dẫn : Nước Javel là hỗn hợp dung dịch hai muối NaCl và NaClO. Đáp án B. 5.22. Trong dãy axit : HF, HI, HCl, HBr, axit mạnh nhất là ? A. HF.B. HBr. C. HCl. Hướng dẫn : Đáp án D ( xem câu 5.10 ). D. HI. 5.23. Phản ứng hóa học chứng tỏ rằng HCl có tính khử là ? A. 2HC l + CuO  CuCl2 + H2O. B. 2HC l + Zn  ZnCl2 + H2. C. 2 HCl + Mg ( OH ) 2  MgCl2 + 2H2 O.D. 4HC l + MnO2  MnCl2 + Cl2 + 2H2 O.Hướng dẫn : Phản ứng A và C không có sự biến hóa số oxi hóa, phản ứng B, HCl biểu lộ tính oxihóa ( 2 H  2 e  H 2 ), phản ứng D, HCl bộc lộ tính khử ( 2C l  2 e  Cl2 ). Đáp án D. 5.24. Trong những hợp chất với oxi, số oxi hóa của clo hoàn toàn có thể là ? A. + 1 ; + 3 ; + 5 ; + 7. C. – 1 ; + 1 ; + 3 ; + 7. Hướng dẫn : Ta có hợp chất của Clo với oxi : B. – 1 ; 0 ; + 3 ; + 7. D. – 1 ; + 1 ; + 3 ; + 5 ; + 7. Đáp án A. 5.25. Khi cho axit sunfuric đậm đặc công dụng với NaCl rắn, khí sinh ra sau phản ứng là ? A. HClB. H2SC. Cl2D. SO2. Hướng dẫn : H2SO4 + NaCl → HCl + NaHSO4. Đáp án A. 5.26. Đơn chất không bộc lộ tính khử là ? A. Cl2B. F2C. I2D. Br2. Hướng dẫn : Flo là chất oxi hóa rất mạnh chỉ có số oxi hóa là – 1 hay Flo không có tính khử. Đáp án B. 5.27. Trong phản ứng với dung dịch kiềm, clo đóng vai trò ? A. Tính khửB. Tính oxi hóa. C. Tính axitD. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. Hướng dẫn : Ví dụ cho Clo vào dung dịch NaOH dư : 2N aOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O. Trongphản ứng trên Clo vừa có tính oxi hóa ( Cl2  2 e  2C l ( NaCl ) ) vừa có tính khử ( Cl2  2 e  2C l ( NaClO ) ). Đáp án D. ————————- 4 ———————— 0H ÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 28. Cho một luồng khí clo vào dung dịch KI, sau đó nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột thì hiệntượng xảy ra là ? A. màu xanh. B. màu vàng nâu. C. không màu. D. màu đỏ. Hướng dẫn : Cho khí Clo vào dung dịch KI : Cl2 + 2KI → 2KC l + I2. Iot làm đổi màu tinh bột thànhmàu xanh. Đáp án A. 5.29. Trong những phản ứng hoá học những halogen : A. Chỉ bộc lộ tính oxi hoá. B. Chỉ bộc lộ tính khửC. Thể hiện cả tính khử và tính oxi hoá. D. Không bộc lộ tính khử. Hướng dẫn : Đáp án C ( xem ví dụ câu 5.27 ). 5.30. Trong những phản ứng sau phản ứng nào không xảy ra ? A. H 2O  F2  B. Cl2  KBr  C. Br2  NaI  D. KBr  I 2 . Hướng dẫn : Iot không đẩy được anion brom ra khỏi muối KBr. Đáp án D. 5.31. Trong phòng thí nghiệm Cl2 được điều chế theo sơ đồ phản ứng sau : HCl  MnO2  MnCl2  Cl2  H 2OH ệ số cân đối của HCl là ? A. 4. B. 5. C. 3. D. 6. Hướng dẫn : Cân bằng phản ứng ta được : 4HC l  MnO2  MnCl2  Cl2  2 H 2O Đáp án A. 5.32. Dãy axit nào sau đây được sắp xếp theo đúng thứ tự tính axit giảm dần ? A. HCl. HBr, HI, HF.B. HBr, HI, HF, HCl. C. HI, HBr, HCl, HF.D. HF, HCl, HBr, HI.Hướng dẫn : Đáp án C ( xem câu 5.10 ). 5.33. Thứ tự tăng dần tính oxi hoá của những halogen là ? A. I, Br, Cl, F.B. Cl, Br, F, I.C. Br, Cl, F, I.D. F, Cl, Br, I.Hướng dẫn : Bán kính nguyên tử càng lớn, năng lực nhận electron càng giảm hay tính oxi hóa giảm. Bán kính của những halogen theo thứ tự giảm dần : I, Br, Cl, F hay tính oxi hóa tăng dần. Đáp án A. 5.34. Để phân biệt muối halogenua ta hoàn toàn có thể dùng chất nào dưới đây ? A. Quỳ tím. B. Thuỷ tinh. C. NaOH. D. AgNO3. Hướng dẫn : Để nhận ra muối halogen ta dùng dung dịch muối AgNO3. AgF là chất tan, AgClkết tủa màu trắng, AgBr màu vàng đậm, AgI màu vàng nhạt. Đáp án D. 5.35. Dãy nào gồm toàn những chất hoàn toàn có thể tính năng với Clo ? A. NaBr, NaI, NaOH. C. N2, H2O, NaI. Hướng dẫn : Clo không phản ứng với KF, N2, O2. Đáp án A.B. KF, KOH, H2O. D. Fe, O2, K. ————————- 5 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 36. Cho phản ứng sau : Cl2  2 NaOH  NaCl  NaClO  H 2OC lo có vai trò là ? A. Chất oxi hoá. B. Chất oxi hoá và chất khử. C. Chất khử. D. Không là chất oxi hoá không là chất khử. Hướng dẫn : Trong phản ứng trên Clo vừa có tính oxi hóa ( Cl2  2 e  2C l ( NaCl ) ) vừa cótính khử ( Cl2  2 e  2C l ( NaClO ) ). Đáp án B. 5.37. Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa màu vàng đậmnhất ? A. NaF. B. NaI. C. KBr. D. HCl. Hướng dẫn : Đáp án C ( xem câu 5.34 ). 5.38. Dung dịch muối X không màu, công dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa màu vàng. Dungdịch muối X là ? A. NaI. B. ZnCl2. C. Fe ( NO3 ) 3. D. KCl. Hướng dẫn : Đáp án A ( câu 5.34 ). 5.39. Dung dịch muối X không màu, công dụng với dung dịch AgNO3 tạo kết tủa màu vàng nhạt. Dung dịch muối X là ? A. NaBr. B. NaI. C. Fe ( NO3 ) 3. D. KCl. Hướng dẫn : Đáp án B ( câu 5.34 ). 5.40. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm halogen là ? A. ns2np5. B. ns2np4. C. ns2np4. Hướng dẫn : Đáp án A. 5.41. Số oxi hóa của clo trong axit pecloric HClO4 là giá trị nào sau đây ? A. + 3. B. + 5. C. + 7. D. ns2np3. D. – 1. Clorua vôi là muối của sắt kẽm kim loại canxi với 2 loai gốc axit là clorua Cl – và hipoclorit ClO -. Vậy clorua vôi gọi là muối gi ? A. Muối trung hòa. B.Muối kép. C. Muối của 2 axit. D. Muối hỗn tạp. Hướng dẫn : Muối của một sắt kẽm kim loại với nhiều loại gốc axit khác nhau được gọi là muối hỗn tạp. Đáp án D. 5.42.5. 43. Dãy chất nào dưới đây gồm những chất đều tính năng với dung dịch HCl ? A. Fe2O3, KMnO4, Cu. B. Fe, CuO, Ba ( OH ) 2. D. Ag ( NO3 ), MgCO3, BaSO4. C. CaCO3, H2SO4, Mg ( OH ) 2. Hướng dẫn : Cu, H2SO4, BaSO4 không phản ứng với HCl. Đáp án B. 5.44. Trong phòng thí nghiệm, khí CO2 được điều chế từ CaCO3 và dung dịch HCl thường bị lẫnkhí hiđro clorua và hơi nước. Để thu được CO2 gần như tinh khiết, người ta dẫn hỗn hợpkhí lần lượt qua 2 bình đựng những dung dịch nào trong những dung dịch dưới đây ? A. NaOH, H2SO4 đặc. B. NaHCO3, H2SO4 đặc. ————————- 6 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình DươngC. Na2CO3, NaCl. D. H2SO4 đặc, Na2CO3. Hướng dẫn : CO2 có phản ứng với NaOH, Na2CO3. Loại bỏ khí HCl trước bằng NaHCO3, sau đócho qua H2SO4 đặc vô hiệu hơi nước. Đáp án B. 5.45. Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng, dư, ở nhiệt độ phòng. Sản phẩm thu được sauphản ứng gồm ? A. NaCl, NaClO3, Cl2. B. NaCl, NaClO3, NaOH, H2O. C. NaCl, NaClO, NaOH, H2O. D. NaCl, NaOH, Cl2. Hướng dẫn : Đáp án C ( xem câu 5.27 ). 5.46. Nước Giaven có tính năng tẩy màu, là do ? A. Muối NaCl có tính oxi hóa mạnh. B. Muối NaClO có tính oxi hóa rất mạnh. C. Muối NaClO có tính khử rất mạnh. D. Muối NaCl có tính khử mạnh. Hướng dẫn : Trong nước Giaven có muối NaClo là muối của axit yếu, nhưng tính oxi hóa rất mạnh, do NaClO phân hủy thành NaCl và [ O ] nguyên tử. Oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnhnên có tính năng tẩy màu. Đáp án B. 5.47. Trong PTN, khí Clo thường được điều chế bằng cách khử hợp chất nào dưới đây ? B. NaCl. C. HCl. D. NaOH. A. KMnO4. Hướng dẫn : Đáp án A ( xem câu 5.15 ). 5.48. Trong muối NaBr có lẫn NaI. Để vô hiệu tạp chất, người ta hoàn toàn có thể ? A. Nung nóng hỗn hợp. B. Cho dung dịch hỗn hợp những muối tính năng với dung dịch Cl2 dư, sau đó cô cạndung dịch. C. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch brom, sau đó cô cạn dung dịch. D. Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3. Hướng dẫn : – Cho hỗn hợp muối tính năng với dung dịch brom, brom sẽ phản ứng với muối NaI : Br2 + 2N aI → 2N aBr + I2 ↑. Sau đó cô cạn dung dịch để brom hóa hơi. Đáp án C. 5.49. Hỗn hợp khí nào sau đây hoàn toàn có thể sống sót ở bất kể điều kiện kèm theo nào ? A. H2 và O2. B. N2 và O2. C. Cl2 và O2. D. SO2 và O2. Hướng dẫn : – Phản ứng giữa hidro và oxi được thực thi ở nhiệt độ cao và H2 ( Hidro ) cháy trongkhông khí có O2 ( Oxy ) hoàn toàn có thể gây nổ mạnh. – Phản ứng giữa Nitơ và oxi xảy ra ở 3000 oC hoặc trong lò hồ quang điện. Trong tựnhiên thì Nitơ phản ứng với oxi khí có sấm sét. – SO2 bị oxi hóa bởi oxi ở nhiệt độ khoảng chừng 450 oC, xúc tác V2O5. – Khí Clo không có phản ứng trực tiếp với oxi. Đáp án C. 5.50. Clo không phản ứng với dung dịch chất nào sau đây ? A. NaOHB. NaClC. Ca ( OH ) 2H ướng dẫn : – Clo phản ứng với NaOH tạo ra nước giaven. – Clo phản ứng với Ca ( OH ) 2 tạo ra clorua vôi. – Clo đẩy Brom ra khỏi muối NaBr. – Clo không phản ứng với muối NaCl. Đáp án B. ————————- 7 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuD. NaBr. Nguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình DươngTrong pứ sau : Cl2 + H2O  HCl + HClO. Phát biểu nào sau đúng ? A. Clo chỉ đóng vai trò chất oxi hóa. B. Clo chỉ đóng vai trò chất khử. C. Clo vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử. D. Nước đóng vai trò chất khử. Hướng dẫn : Trong phản ứng trên Clo vừa có tính oxi hóa ( Cl2  2 e  2C l ( HCl ) ) vừa có tính5. 51. khử ( Cl2  2 e  2C l ( HClO ) ). Đáp án C. 5.52. Dùng loại bình nào sau đây để đựng dung dịch HF ? A. Bình thủy tinh màu xanh. B. Bình thủy tinh màu nâu. C. Bình thủy tinh không màu. C. Bình nhựa ( chất dẻo ). Hướng dẫn : Axit HF ăn mòn thủy tinh. Do vậy phải dùng bình nhựa để đựng chúng. Đáp án D. 5.53. Có 4 lọ mất nhãn đựng những dung dịch riêng không liên quan gì đến nhau : NaF, NaCl, NaBr, NaI. Hóa chất duy nhấtdùng để nhận ra 4 dung dịch trên là ? A. Quỳ tím. B. AgNO3. C. CuSO4. D. BaCl2. Hướng dẫn : Sử dụng dung dịch AgNO3. AgF là muối tan, AgCl có kết tủa màu trắng, AgBr kết tủamàu vàng đậm, AgI có kết tủa màu vàng nhạt. Đáp án B. 5.54. Cho một mẩu đá vôi vào dung dịch HCl dư, hiện tượng kỳ lạ xảy ra là ? A. có kết tủa trắng. B. không có hiện tượng kỳ lạ gì. C. có khí không màu thoát ra. D. có khí màu vàng thoát ra. Hướng dẫn : Phản ứng : CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O. Hiện tượng là có khí không màuthoát ra là khí CO2. Đáp án C. 5.55. Để phân biệt 2 dung dịch mất nhãn : HCl và KCl, ta chỉ cần dùng thuốc thử ? B. AgNO3. C. Pb ( NO3 ) 2. D. Na2CO3. A. BaCl2. Hướng dẫn : Cho dung dịch Na2CO3 vào 2 dung dịch mất nhãn HCl và KCl, dung dịch nào có khíkhí thoát ra thì là dung dịch HCl, dung dịch còn lại không có hiện tượng kỳ lạ gì xảy ra. Phản ứng : Na2CO3 + 2HC l → 2N aCl + CO2 ↑ + H2O. Đáp án D. 5.56. Điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn, thu được mẫu sản phẩm chính là ? A. khí clo. B. dung dịch NaOH. C. nước giaven và khí Clo. D. khí hiđro và nước Giaven. Hướng dẫn : 5.57. Cho những chất : sắt ( II ) hiđroxit, sắt kẽm kim loại đồng, sắt kẽm kim loại nhôm, đồng ( II ) oxit. Tác dụng lầnlượt với dung dịch HCl, số phản ứng xảy ra là ? A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Hướng dẫn : Kim loại đồng ( Cu ) không phản ứng với HCl. Ba chất còn lại có phản ứng. Đáp án D.Trong phản ứng : Br2 + SO2 + 2H2 O  2HB r + H2SO4. Brom đóng vai trò ? A. Không là chất oxi hóa, không là chất khử. B. Chất khử. C. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. D. Chất oxi hóa. Hướng dẫn : Br2  2 e  2 Br là chất oxi hóa. Đáp án D. ————————- 8 ———————— 5.58. HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 59. Dung dịch muối NaCl có lẫn tạp chất là : NaI và NaBr. Để làm sạch muối ăn hoàn toàn có thể dùnghóa chất ? A. Khí HCl. B. Khí oxi. C. Khí Flo. D. Khí Clo. Hướng dẫn : Khí Clo đẩy brom và iot ra khỏi muối NaI và NaBr. Đáp án D. 5.60. Khi đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất nào sau đây sẽ thu được kết tủa có màu trắng ? A. HF.B. HCl. C. HBr. D. HI.Hướng dẫn : Muối AgCl có màu trắng. Đáp án B. 5.61. Halogen nào biểu lộ tính khử rõ nhất ? A. Brôm. B. Clo. C. Iot. D. Flo. Hướng dẫn : Iot là chất oxi hóa yếu nhất trong những halogen. Do vậy tính khử tương ứng sẽ mạnhnhất. Đáp án C. 5.62. Liên kết trong phân tử của những đơn chất halogen là ? A. Liên kết cộng hóa trị có cực. B. Liên kết cộng hóa trị không cực. C. Liên kết phối trí ( cho nhận ). D. Liên kết ion. Hướng dẫn : Đáp án B. 5.63. Clo ẩm có công dụng tẩy màu, là do ? A. Cl2 có tính oxi hóa mạnh. B. Cl2 tính năng với H2O tạo thành axit HClO có tính oxi hóa mạnh, có tính tẩy màu. C. Tạo thành axit clohiđric có tính tẩy màu. D. Phản ứng tạo thành axit HClO có tính khử mạnh, có tính tẩy màu. Hướng dẫn : Phản ứng : Cl2 + H2O → HCl + HClO, HClO chất oxi hóa mạnh có tính tẩy màu. Đáp án B. 5.64. Sợi đồng nóng đỏ cháy sáng trong bình chứa khí A. A là khí nào sau đây ? B. Cl2. C. H2. D. N2. A. CO2. Hướng dẫn : Cu + Cl2 → CuCl2. Đáp án B. 5.65. Đốt nóng sợi dây đồng rồi đưa vào bình khí clo thì xảy ra hiện tượng kỳ lạ nào sau đây ? A. Dây đồng không cháy. B. Dây đồng cháy yểu rồi tắt ngay. C. Dây đồng cháy mạnh tới khi hết clo. D. Dây đồng cháy âm ỉ rất lâu. Hướng dẫn : Đáp án C. 5.66. Trong những phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử clo đã ? A. Nhận thêm 1 electron. B. Nhận thêm 1 proton. C. Nhường đi 1 electron. D. Nhường đi 1 nơtron. Hướng dẫn : Nguyên tử Clo thuộc phân nhóm VIIA, có 7 e lớp ngoài cùng nên nó sẽ nhận thêm 1 eđể chuyển thành anion và đạt được thông số kỹ thuật bền vững và kiên cố của khí hiếm. Đáp án A. 5.67. Điện phân dung dịch NaCl điện cực trơ, không vách ngăn. Sản phẩm thu được gồm ? A. H2, Cl2, NaOH. B. H2, Cl2, NaOH, nước giaven. C. H2, Cl2, nước giaven. D. H2, nước giaven. Hướng dẫn : – Điện phân có màng ngăn NaCl : 2N aCl + 2H2 O → 2N aOH + H2 ↑ + Cl2 ↑ ( 1 ) ————————- 9 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Tỉnh Bình Dương – Điện phân không có màng ngăn, khí Cl2 sẽ phản ứng với NaOH ( do không phânmàng ) tạo NaCl và NaClO ( nước Javen ) : 2N aCl + 2H2 O → NaCl + NaClO + H2O + H2 ↑ Sản phẩm của phản ứng là khí H2 và nước Giaven. Đáp án D. 5.68. Trong phòng thí nghiệm để điều chế clo người ta dùng MnO2 với vai trò là ? A. Chất xúc tác. B. Chất oxi hóa. C. Chất khử. D. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. Hướng dẫn : Trong phòng thí nghiệm Clo được điều chế khi dùng chất oxi hóa mạnh MnO2 có phảnứng : MnO2 + 4HC l ( đặc ) → MnCl2 + Cl2 + 2H2 O. – Số oxi hóa của Mn đổi khác từ + 4 → + 2 ( nhận thêm 2 e – là chất oxi hóa ). Đáp án B. 5.69. Một mol chất nào sau đây khi công dụng hết với dung dịch HCl đặc cho lượng clo lớn nhất ? A. MnO2B. KMnO4C. KClO3D. CaOCl2. Hướng dẫn : – Các phương trình phản ứng : MnO2 + 4HC l ( đặc ) → MnCl2 + Cl2 + 2H2 O. ( tạo thành 1 mol Clo ). 2KM nO4 + 16HC l ( đặc ) → 2KC l + 2M nCl2 + 5C l2 + 8H2 O ( tạo thành 2,5 mol Clo ). KClO3 + 6HC l ( đặc ) → KCl + 3C l2 + 3H2 O ( tạo thành 3 mol Clo ). CaOCl2 + 2HC l → CaCl2 + Cl2 + H2O ( tạo thành 1 mol Clo ). Đáp án C. 5.70. Có 3 dung dịch chứa những muối riêng không liên quan gì đến nhau : Na2SO4 ; Na2SO3 ; Na2CO3. Cặp thuốc thử nào sauđây hoàn toàn có thể dùng để nhận ra từng muối ? B. HCl và KMnO4. A. Ba ( OH ) 2 và HCl. D. BaCl2 và HCl. C. HCl và Ca ( OH ) 2. Hướng dẫn : Các muối CaSO4, CaSO3, BaSO4, BaSO3 đều là những muối không tan nên không phânbiệt được khi dùng thuốc thử Ca ( OH ) 2, Ba ( OH ) 2, BaCl2 nên sẽ không nhận ra đượcNa2SO4 ; Na2SO3. Có thể loại trừ để chọn đáp án B. – Cho 3 dung dịch phản ứng với HCl, dung dịch có khí thoát ra là dung dịch Na2CO3. Cho 2 dung dịch còn lại phản ứng với KMnO4, dung dịch làm mất màu KMnO4 và cókhí thoát ra là dung dịch Na2SO3. Đáp án B. 5.71. Trong phản ứng Cl2 + 2KOH  KCl + KClO + H2OClo đóng vai trò nào sau đây ? A. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. B. Là chất oxi hóa. C. Không là chất khử, không là chất oxi hóa. A. Là chất khử. Hướng dẫn : Trong phản ứng trên Clo vừa có tính oxi hóa ( Cl2  2 e  2C l ( KCl ) ) vừa cótính khử ( Cl2  2 e  2C l ( KClO ) ). Đáp án A. 5.72. Tính chất sát trùng, tẩy màu của clorua vôi là do nguyên do nào sau đây ? A. Do clorua vôi dễ phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh. B. Do clorua vôi phân hủy ra Cl2 là chất oxi hóa mạnh. C. Do trong phân tử clorua vôi chứa nguyên tử clo với số oxi hóa + 1 có tính oxi hóamạnh. D. Cả A, B, C.Hướng dẫn : Đáp án C. ————————- 10 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 73. Kim loại nào sau đây công dụng với dung dịch HCl loãng và công dụng với khí clo cho cùngloại muối clorua sắt kẽm kim loại ? A. FeB. ZnC. CuD. Ag. Hướng dẫn : Cu, Ag không phản ứng với axit HCl. Fe phản ứng với clo tạo sắt III, còn với HCl tạosắt II. Zn phản ứng với Clo và HCl đều cho muối ZlCl2. Đáp án B. 5.74. Flo không tính năng trực tiếp với chất nào sau đây ? A. Khí H2. B. Hơi nước. C. Khí O2. D. Vàng. Hướng dẫn : Flo phản ứng với Hidro ngay trong bóng tối ở nhiệt độ – 252 oC, phản ứng với vàng ởnhiệt độ cao, với nước khi nung nóng flo bốc cháy. Flo không phản ứng với những phikim O2, N2, Ne, He, Ar. Đáp án C. 5.75. Câu nào sau đây sai khi nói về flo ? A. Là phi kim hoạt động giải trí mạnh nhất. C. Là chất oxi hóa rất mạnh. Hướng dẫn : Đáp án B. 5.76. B. Có nhiều đồng vị trong tự nhiên. D. Có độ âm điện lớn nhất. Đổ 100 g dung dịch HBr 8,1 % vào 50 ml dung dịch NaOH 1M. Nhúng giấy quỳ tím vào dungdịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào ? A. Màu đỏ. B. Màu xanh. C. Không đổi màu. D. Không xác lập được. 8,1  8,1 g.  nHBr  8,1 / 81  0,1 mol. 100 – Số mol của NaOH là : nNaOH  0,05 * 1  0,05 mol. HBr  NaOH  NaBr  H 2O ( 1 ) Hướng dẫn : – Số mol của HBr là : mHBr  100 * – Phương trình phản ứng : 0,10,05 mol – Theo ( 1 ) thì tỉ lệ mol Của HBr và NaOH là 1 : 1. Nên HBr dư, suy ra quỳ tím chuyểnmàu đỏ. Đáp án A. 5.77. Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch riêng không liên quan gì đến nhau không màu là NaF, NaCl, NaBr và NaI. Cóthể dùng dung dịch nào trong những dung dịch cho dưới đây để phân biệt được 4 dung dịchtrên ? A. H2SO4B. AgNO3C. CaCl2D. Ba ( OH ) 2. Hướng dẫn : Cho AgNO3 vào 4 dung dịch muối trên. Dung dịch chứa NaF không có hiện tượng kỳ lạ gìxảy ra, dung dịch có kết tủa màu trắng ( AgCl ) Open là NaCl, dung dịch có kết tủamàu vàng đậm hơn ( AgBr ) là dung dịch chứa NaBr, dung dịch có kết tủa màu vàngnhạt ( AgI ) là dung dịch NaI. Đáp án B. 5.78. Cho a gam KMnO4 tính năng trọn vẹn với dung dịch HCl đặc, dư thu được 5,6 lít khí Cloở đktc. Giá trị của a là ? A. 15,8 g. B. 10,58 g. C. 20,56 g. D. 18,96 g. ( 1 ) Hướng dẫn : – Phản ứng : 2KM nO4 + 16HC l ( đặc ) → 2KC l + 2M nCl2 + 5C l2 + 8H2 O – Số mol của khí Clo là : nCl2  5,6 / 22, 4  0,25 mol. – Theo ( 1 ) ta có số mol của KMnO4 là : nKMnO4  ( 2 / 5 ) * 0,25  0,1 mol. Vậy a = 0,1 * 158 = 15,8 g. Đáp án A. ————————- 11 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 79. Để trung hòa hết 40,5 gam dung dịch HX ( X : F, Cl, Br, I ) nồng độ 10 % người ta phải dùngdung dịch AgNO3 dư thu được 8,5 gam kết tủa. Dung dịch axit ở trên là dung dịch ? A. HF.B. HCl. C. HBr. D. HI.Hướng dẫn : – Phương trình phản ứng : HX  AgNO3  AgX  HNO3 ( 1 ) – Khối lượng của HX là : mHX  ( 40,5 * 10 ) / 100.40,5 * 10 – Số mol của HX là : nHX  100 ( 1  X ) 8,5 – Số mol của AgX là : nAgX  108  X40, 5 * 108,5  X  80 ( Br ). – Theo ( 1 ) ta có nHX  nAgX  100 ( 1  X ) 108  XĐáp án C. 5.80. Sục khí Clo dư qua dung dịch NaBr và NaI. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch sau phảnứng thu được 2,94 g NaCl thì số mol hỗn hợp NaBr và NaI đã phản ứng là bao nhiêu ? ( Biếtcác phản ứng xảy ra trọn vẹn ) ? A. 0,01 mol. B. 0,02 mol. C. 0,03 mol. D. 0,05 mol. Hướng dẫn : – Số mol của NaCl thu được là : nNaCl  2,94 / 58,5  0,05 mol. – Phương trình phản ứng : Cl2  2 NaBr  2 NaCl  Br2 ( 1 ) Cl2  2 NaI  2 NaCl  I 2 ( 2 ) – Theo ( 1 ), ( 2 ) số mol hỗn hợp muối NaBr và NaI phản ứng bằng với số mol NaCltạo thành. Đáp án D. 5.81. Hòa tan 6,4 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO bằng dung dịch HCl 0,8 M vừa đủ, thu được 2,24 lít khí ( đktc ). Thể tích dung dịch HCl đã dùng là ? A. 0,2 lít. B. 0,3 lít. C. 0,5 lít. D. 0,4 lít. Hướng dẫn : – Phương trình phản ứng : Mg  2 HCl  MgCl2  H 2 ( 1 ) MgO  2 HCl  MgCl2  H 2O ( 2 ) – Số mol khí hidro thu được là : nH 2  2,24 / 22,4  0,1 mol. – Theo ( 1 ) ta có nMg  nH 2  0,1 mol  mMg  0,1 * 24  2, 4 g.  mMgO  6,4  2, 4  4 g  nMgO  4 / 40  0,1 mol. – Theo ( 1 ) và ( 2 ) ta có : nHCl  2 nMg  2 nMgO  0,4 mol. – Thể tích dung dịch HCl : V  nHCl / CM  0, 4 / 0,8  0,5 lit. Đáp án C. ————————- 12 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 82. Khi clo hóa 2 gam một hỗn hợp bột gồm Mg và Cu cần phải dùng 1,12 lít khí clo đktc. Thànhphần Xác Suất của Mg trong hỗn hợp là ? A. 36 %. B. 32 %. C. 34 %. D. 38 %. Hướng dẫn : – Gọi x, y lần lượt là số mol của Mg và Cu. – Phương trình phản ứng : Mg  Cl2  MgCl2 ( 1 ) Cu  Cl2  CuCl2mol ( 2 ) mol – Số mol khí Clo cần dùng là : nCl2  1,12 / 22, 4  0,05 mol. – Theo ( 1 ), ( 2 ) ta có : nCl2  x  y  0,05 – Theo bài ra ta có : mMg, Cu  24 x  64 y  2 ( 3 ). ( 4 ). – Giải hệ ( 3 ) và ( 4 ) ta được : x = 0,03 mol, y = 0,02 mol. – Khối lượng của Mg là 0,03 * 24 = 0,72 g => % Mg = ( 0,72 / 2 ) * 100 % = 36 %. Đáp án A. 5.83. Để trung hòa hết 200 g dung dịch HX ( X là halogen ) nồng độ 14,6 % người ta phải dùng 250 ml dung dịch NaOH 3,2 M. Dung dịch axit trên là dung dịch nào ? A. HBr. B. HCl. C. HI.Hướng dẫn : – Số mol của NaOH là : nNaOH  0, 25 * 3, 2  0,8 mol. – Phương trình phản ứng : D. HF.HX  NaOH  NaX  H 2O0, 80,8 mol – Khối lượng của HX là : 0,8 * ( 1 + X ) g. – Nồng độ % của HX là : C % HX  0,8  0,8 X * 100  14,6  X  35,5 ( Clo ). 200 Đáp án B. 5.84. Bao nhiêu gam Clo đủ tính năng với sắt kẽm kim loại nhôm tạo thành 26,7 gam AlCl3 ? A. 23,1 g. B. 21,3 gam. C. 12,3 gam. D. 13,2 gam. Hướng dẫn : – Số mol của AlCl3 là : n AlCl3  26,7 / 133,5  0,2 mol. – Phương trình phản ứng : 2 Al  3C l2  2 AlCl30, 30, 2 moln AlCl3  0,3 mol.  0,3 * 71  21,3 g. – Theo phương trình phản ứng : nCl2  – Khối lượng clo cần dùng : mCl2Đáp án B. ————————- 13 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 85. Sục khí Clo dư qua dung dịch NaBr và NaI. Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch sau phảnứng thu được 23,40 gam NaCl thì thể tích Cl2 ( đktc ) đã tham gia phản ứng bằng bao nhiêu ? ( Biết những phản ứng xảy ra trọn vẹn ) A. 4,480 lít. B. 8,960 lít. C. 0,448 lít. D. 0,896 lít. Hướng dẫn : Số mol của NaCl thu được là : nNaCl  23, 4 / 58,5  0, 4 mol. – Phương trình phản ứng : Cl2  2 NaBr  2 NaCl  Br2 ( 1 ) Cl2  2 NaI  2 NaCl  I 2 ( 2 ) – Theo ( 1 ), ( 2 ) số mol hỗn hợp muối Clo phản ứng bằng 50% số mol NaCl tạothành → nCl2  0,2 mol  VCl2  0,2 * 22, 4  4, 48 lit. Đáp án A. 5.86. Cho 26,5 gam Na2CO3 vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thể tích khí CO2 thuđược ở đktc là ? A. 2,84 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 2,68 lít. Hướng dẫn : – Số mol của Na2CO3 là : nNa2CO3  26,5 / 106  0,25 mol. – Số mol của HCl : nHCl  0, 2 * 1  0, 2 mol. – Phương trình phản ứng : Na2CO3  2 HCl  2 NaCl  CO2  H 2O ( 1 ) – Theo ( 1 ) ta có tỉ lệ số mol của Na2CO3 và HCl là 1 : 2 nên ta có Na2CO3 dư, HClphản ứng hết. – Theo ( 1 ) ta có số mol của CO2 là : nCO2  0,5 nHCl  0,1 mol  VCO2  0,1 * 22, 4  2,24 lit. Đáp án C. 5.87. Bao nhiêu gam Clo công dụng với dung dịch KI dư để tạo nên 25,4 gam I2 ? A. 7,1 g. B. 14,2 g. C. 10,65 g. D. 3,55 g. Hướng dẫn : – Số mol của I2 là : nI 2  25,4 / 254  0,1 mol. – Phương trình phản ứng : Cl2  2 KI  2 KCl  I 20,1 – Theo ( 1 ) ta có : nCl2 ( 1 ) 0,1 mol.  nI 2  0,1 mol. – Khối lượng của clo : mCl2  0,1 * 71  7,1 gĐáp án A. 5.88. Trong phương trình phản ứng : 16HC l + 2KM nO4  2KC l + 5C l2 + 2M nCl2 + 8H2 OTổng hệ số nguyên ( đơn thuần nhất ) của những chất trong phản ứng trên là ? A. 25. B. 35. C. 30. D. 28. Hướng dẫn : Tổng thông số nguyên đơn thuần nhất : 16 + 2 + 2 + 5 + 2 + 8 = 35. Đáp án B. ————————- 14 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 89. Cho hỗn hợp gồm 5,4 g Al và 3,2 g Cu tính năng với dung dịch HCl dư. Thể tích khí thu đượcở đktc là ? A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 8,96 lít. D. 6,72 lít. Hướng dẫn : – Cu không phản ứng với dung dịch axit HCl. – Số mol của Al là : n Al  5, 4 / 27  0, 2 mol. – Phương trình phản ứng : 2 Al  6 HCl  2 AlCl3  3H 20, 20,3 mol. – Thể tích khí hidro thu được là : VH 2  0,3 * 22,4  6,72 lit. Đáp án D.Cho một lượng dư dung dịch AgNO3 vào 100 ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,1 M và NaCl 0,1 M.Kết tủa tạo thành có khối lượng ? A. 1,532 g. B. 2,705 g. C. 2,870 g. D. 1,435 g. Hướng dẫn : – Số mol của NaF và NaCl là : 0,1 * 0,1 = 0,01 mol. – Kết tủa tạo thành là AgCl. – Phương trình phản ứng : 5.90. AgNO3  NaCl  AgCl   NaNO30, 010,01 mol. – Theo phương trình phản ứng ta có : nAgCl  nNaCl  0,01 mol  mAgCl  0,01 * 143,5  1,435 g. Đáp án D. 5.91. Khi cho 100 ml dung dịch Ba ( OH ) 2 1M công dụng vừa đủ với 20 gam dung dịch HCl C %. Nồng độ C % có giá trị là ? A. 36,5 %. B. 35,5 %. C. 33,5 %. D. 34,5 %. Hướng dẫn : – Số mol của Ba ( OH ) 2 là : 0,1 * 1 = 0,1 mol. – Phương trình phản ứng : Ba ( OH ) 2  2 HCl  BaCl2  H 2 O0, 10, 2 mol. – Theo pứ ta có số mol HCl bằng 2 lần số mol Ba ( OH ) 2 và bằng 0,2 mol. Nên ta cókhối lượng của HCl là 0,2 * 36,5 = 7,3 g. – Nông độ C % HCl  mHCl7, 3 * 100 %  * 100 %  36,5 %. mdd20Đáp án A. 5.92. Cho 0,48 gam một sắt kẽm kim loại X có hóa trị II, công dụng với dung dịch HCl dư thu được 448 mlkhí ( đktc ). Kim loại X là ? A. Mg. B. Zn. C. Fe. D. Ca. Hướng dẫn : – Số mol khí thu được là : 0,448 / 22,4 = 0,02 mol. – Phản ứng : X + 2HC l → XCl2 + H2. Theo pứ thì số mol sắt kẽm kim loại X bằng số mol khívà bằng 0,02 mol. Vậy khối lượng nguyên tử của X là 0,48 / 0,02 = 24 g. Vậy X là Mg. Đáp án A. ————————- 15 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 93. Hoà tan trọn vẹn 7,8 g hỗn hợp Mg và Al bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thấy khốilượng dung dịch tăng thêm 7,0 gam so với bắt đầu. Số mol axit đã tham gia phản ứng là ? A. 0,8 mol. B. 0,08 mol. C. 0,04 mol. D. 0,4 mol. Hướng dẫn : – Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có : mMg, Al  mddbandau  ( mddbandau  7 )  mH 2  mH 2  mMg, Al  7  7,8  7  0,8 g.  nH 2  0,8 / 2  0, 4 mol. – Ta có phản ứng : 2 H   2 e  H 20,80,4 mol – Ta có số mol H chính là số mol của axit HCl. Đáp án A. 5.94. Cần dùng bao nhiêu gam Mg tính năng trọn vẹn với dung dịch HCl 1M thu được 2,24 lítkhí H2 đktc ? A. 2,4 g. B. 24 g. C. 4,8 g. D. 48 g. Hướng dẫn : – Số mol khí H2 là : 2,24 / 22,4 = 0,1 mol. – Phương trình phản ứng : Mg  2 HCl  MgCl2  H 20,10,1 mol. – Theo phương trình phản ứng ta có số mol của Mg là 0,1 mol nên khối lượng củaMg cần dùng là 0,1 * 24 = 2,4 g. Đáp án A. 5.95. Các muối tạo thành trong dung dịch sau khi sục 22,4 lit khí Hidro sunfua ( đktc ) vào 280 gam dung dịch KOH 40 % là ? C. K2S. D. KHS ; KS.A. KHS.B. KHS và K2S. Hướng dẫn : Hidro sunfua ( H2S ) tính năng với dung dịch bazơ ( hoàn toàn có thể tạo thành 2 loại muốihiđrosunfua và sunfua ). H2S + KOH → KHS + H2O ( 1 ). H2S + 2KOH → K2S + 2H2 O ( 2 ). – Số mol của khí H2S là : 22,4 / 22,4 = 1 mol. – Số mol của KOH là : ( 280 * 0,4 ) / 56 = 2 mol. – Ta có tỉ lệ số mol của H2S và KOH là 1 : 2 ứng với phản ứng ( 2 ). Vậy nên muối tạothành chỉ có K2S. Đáp án C. 5.96. Cần phải lấy bao nhiêu gam NaCl cho tính năng với dung dịch axit sunfuric đặc để điềuchế được 50 gam dung dịch HCl 14,6 % ? A. 18,1 g. B. 17,1 g. C. 11,7 g. D. 16,1 g. Hướng dẫn : – Số mol của HCl là : ( 50 * 0,146 ) / 36,5 = 0,2 mol. – Phương trình phản ứng : NaCl  H 2 SO4 dac  HCl   NaHSO40, 20, 2 mol. – Theo pứ ta có số mol của NaCl là 0,2 mol. Nên mNaCl = 0,2 * 58,5 = 11,7 g. Đáp án C. ————————- 16 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 97. Tỉ khối của clo so với flo là giá trị nào sau đây ? A. 0,53. B. 1,78. C. 1,87. Hướng dẫn : Tỉ khối của clo só với flo là : dCl2 / F2  71 / 38  1,87. D. 2,3. Đáp án C. 5.98. Cho những chất : HC1O ( l ) HClO3 ( 2 ), H2CO3 ( 3 ), HC1O4 ( 4 ). Thứ tự tính axit tăng đần của cácchất là ? A. 3 < 1 < 2 < 4. B. 4 < 2 <3 < 1. C. 1 <3 < 2 < 4. D. 3 < 2 < 1 < 4. Hưóng dẫn : HCIO4 là axit vô cơ mạnh nhất trồng những loại axit, HC1O có tính axit yếu hơn H2CO3, H2CO3 có tính axit yếu hơn HClO3. Chọn C. 5.99. Ion nào không bị oxi hóa bằng những chất hóa học ? A.Cl  B. BrC. ID. F. Hướng dẫn : Ion không bị oxi hóa bởi chất hóa học là ion F, nó chỉ bị oxi hóa bởi dòng điện mộtchiều. Chon D. 5.100. Phản ứng giữa Cl2 và H2 có. thể xảy ra trong điều kiện kèm theo ? A. Có khí HC1 làm xúc tác. B. Ánh sáng khuếch tán. C. Nhiệt độ thường và bỏng tối. D. Nhiêt độ tuyệt đối 273K. Hưóng dẫn : Phản ứng giữa Cl2 và H2 hoàn toàn có thể xảy ra ờ điểu kiện có ánh sáng khuếch tán. Chọn B. 5.101. Cho một lượng nhỏ clorua vôi vào dung dịch HC1 đặc đun nóng thì hỉện tượng quan sát đượclà ? A. Clorua vôi tan, có khí màu vàng, mùi xốc thoát ra. B. Không có hiện tượng kỳ lạ gì. C. Clorua vôi tanD. Clorua vôi tan. có khí không màu thoát ra. Hướng dẫn : CaOCl2 + 2HC1 → CaCl2 + Cl2 + H2O. Chọn A. 5.102. Để loại hơi nước có lẫn trong khí Cl, ta dẫn hỗn hợp khí qua : A. Dung dịch NaCl đặc. B. Dung dịch NaOHC. CaO khan. D. H2SO4 đặcHướng dẫn : Đáp án D. Bởi vì NaCl đặc không loại được hết hơi nước, khí Clo sẽ hản ứng vớiNaOH và CaO tạo muối clorua. 5.103. Điều chế những HX ( X là Halogen ) người ta không hề dùng phàn ứng nào trong phản ứng sau : A. KBr + H2SO4đậm, đặc → B. KCl + H2SO4đậm, đặc → C. CaF2 + H2SO4đậm, đặc → D. H2 + Cl2 → Hướng dẫn : Người ta chỉ dùng giải pháp sunfat để điều chế những axit HF, HC1, còn HBr và HIkhông điêu chế được, vì sau khỉ tạo thành những axit này có tính khử sẽ công dụng vớiH2SO4 đđ tạo ra halogen tương ứng. Chọn A. ------------------------- 17 ------------------------ HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 104. Cho phản ứng hoá học : Cl2 + Ca ( OH ) 2 - » CaOCl2 + H2O. Phản ứng nay thuộc loạiA. Phàn ứng oxi hoá - khử. B. Phản ứng trao đổi vì không có sự đổi khác số oxi hoá. C. Phản ứng axit, bazơ. D. Phán ứng hóa họp. Hướng dẫn : Phản ứng trên là phản ứng oxi hóa khử vì có sự đổi khác số oxi hóa. Chọn A. 5.105. Cho những mệnh đề sau : a ). Khí hiđro clorua khô không công dụng được với CaCOs để giải phóng khí cc> 2. b ). Clo có thê tạc dụng trực tiêp vói 0X1 tạo ra những oxit axit. c ). Flo là phi kim mạnh nhất, nó hoàn toàn có thể tính năng trực tiếp, với tất ca những nguyên tô khácd ). Cloruạ vôi có tính oxi hoá mạnh. Số mệnh đề phát biểu đúng là ?. A. 2B. 1C. 4D. 3. Hướng dẫn : Đáp án A. 5.106. Hãy chỉ ra mệnh đề không đúng mực ? A. Trong tật cả những hợp chất, flo chỉ có số oxi hóa – 1. B. Trong những hợp chất với hiđro và sắt kẽm kim loại, những halogen luôn bộc lộ số oxi hóa-1. C. Trong tổng thể những hợp chất những halogen chỉ có số oxi hóa – 1. D. Tính oxi hóa của những halogen giảm dần từ Áo đến iot. Hướng dẫn : Trong những hợp chất thì những halogen đều có số oxi hóa – 1, ờ trạng thái đơn chất đều cósố oxi hóa bằng 0. Các số oxi hóa dương + l, + 3, + 5, + 7 chi có ở những halogen : Cl, Br, I.Do chúng có phân lớp d, mặt khác có độ âm vừa phải. F chỉ có số oxi hóa – 1 vả 0, không có số oxi hóa dương, do phi kim có độ âm điện lớn nhất và không có phân lópd. Chọn C. 5.107. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt ( p, – n, e ) là 115, ưong đó số hạt mang diện nhiều hơnsố hạt không mang diện là 25. Nguyện tử X là ? A. 8738S r. B. 5525M n. C. 8035B rHướng dẫn : 5.108. Ứng dụng không phải của Clo là ? A. Sản xuất chất tẩy trắng, sát trùng và hóa chất vô cơ. B. Diệt trùng, tẩy trắng. C. Sản xuất những hóa chất hữu cơ. D. Sản xuat nhựa teflon lain nhựa chống dính ờ xoong chảo. Hướng dẫn : Đáp án D. ————————- 18 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuD. 11549I n. Nguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 109. Cho từ từ 0,25 mol HC1 vào dung dịch A chứa 0,2 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaHCO3. Thể tíchkhí CO2 thoát ra ( đktc ) là ? A. 3,92 lit. B. 1,12 lit. C. 5,6 lit. D. 3,36 litHướng dẫn : Khi cho từ từ thì xảy ra phản ứngNaHCO3  HCl  NaCl  CO2   H 2O0, 10,10,10,1 ( mol ) Na2CO3  2 HCl  2 NaCl  CO2   H 2O0, 0750,150,20,075 ( mol ) Thể tích khí thoát ra là ( 0,1 + 0,075 ) * 22,4 = 3,92 lít. Chọn A. 5.110. Tính thể tích dung dịch KMnO4 0,5 M ở môi trường tự nhiên axit thiết yếu để oxi hóa hết 200 ml dungdịch chứa NaCl 0,15 M và KBr 0,1 M.A. 12 ml. B. 30 ml. C. 20 ml. D. 10 ml. Hướng dẫn : – Số mol : nNaCl = 0,15 * 0,2 = 0,03 mol ; nKBr = 0,1 * 0,2 = 0,02 mol.  2C l   Cl2  2 e0, 03 mol  0,03 – Quá trình oxi hóa :   2 Br  Br2  2 e  0,020,02 molMn  7  5 e  Mn  2 – Quá trình khử : 0,010,05 mol – Áp dụng định luật bảo toàn số mol electron ta có : neMn  7  0,03  0,02  0,05 mol. – Theo phương trình quy trình khử ta có : nMn  7  → Vdd KMnO4  0,05 * 1  0,01 mol. 0,01  0,02 lit  20 ml. Chọn đáp án C. 0,55. 111. Cho 44,5 gam hỗn hợp bột Zn và Mg tính năng với dung dịch HCl dư thấy có 22,4 lít khí H2bay ra ( đktc ). Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam. A. 80 g. B. 115,5 g. C. 51,6 g. D. 117,5 g. Hướng dẫn : – Gọi M là kí hiệu chung của 2 sắt kẽm kim loại trên. Ta có phương trình hóa họcM + 2HC l → MCl2 + H2 ↑ – Số mol khí hidro là : nH 2  22,4 / 22,4  1 mol. – Theo phương trình phản ứng thì cứ 1 mol sắt kẽm kim loại M tạo ra 1 mol muối MCl2, khối lượng tăng lên 71 g. → Khối lượng muối tạo thành : m = 44,5 + 71 = 115,5 g. Chọn đáp án B. ————————- 19 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 112. Để hòa tan trọn vẹn m gam hỗn hợp Zn và ZnO cần dùng 100,8 ml dung dịch HC1 36 % ( D = l, 19 g / ml ) thì thu dược 8,96 lít khí ( đktc ). Thành phần Tỷ Lệ của ZnO trong hỗn hợpđầu là ? A. 38,4 %. B. 39,1 %. C. 61,6 %. D. 86,52 %. Hướng dẫn : – Số mol của khí hidro : nH 2  8,96 / 22,4  0,4 mol. – Khối lượng dung dịch HCl : mdd HCl  V * D  100,8 * 1,19  120 g. – Khối lượng của HCl trong dung dịch : mddHCl * M HCl 120 * 36,5  43,8 g. 100100 – Số mol của HCl : nHCl  43,8 / 36,5  1,2 mol. mHCl  – Phương trình phản ứng : Zn  2 HCl  ZnCl2  H 2  0,4 ZnO  0,4 / 20,20,80, 4 ( mol ) 2 HCl  ZnCl2  H 2O ( 1,2  0,8 ) mol0, 4 mol – Khối lượng của Zn : mZn  65 * 0,4  26 g. – Khối lượng của ZnO : mZnO  81 * 0,2  16,2 g. – Khối lượng hỗn hợp m của Zn và ZnO : m  26  16, 2  42, 2 g. – Phần trăm của ZnO là : % ZnO  mZnO16, 2 * 100 %  * 100 %  38, 4 %. 42, 2 → Chọn đáp án A. 5.113. Trong những axit của Clo có số oxi hóa tương ứng là – 1 ; + 1 ; + 3 ; + 5 ; + 7. Axit có số oxi hóakém bền nhất là ? A. – 3. B. + 1. C. + 7. D. + 5. Hướng dẫn : Trong những số oxi hóa của clo thì số oxi hóa + là không đặc trưng nên kém bền nên nóthể hiện tính oxi hóa mạnh. Chọn đáp án B. 5.114. Để điều chế khí F2 ta hoàn toàn có thể sử dụng chiêu thức nào trong những chiêu thức sau : A. Dùng chất khử mạnh để khử muối florua. B. Cho HF công dụng với chất oxi hoả mạnh như H2SO4 đặc, KMnO4, O2 … C. Dùng dòng điện oxi hoá muối florua. D. Nhiệt phân muối florua. Hướng dẫn : Không có hóa chất nào hoàn toàn có thể oxi hóa được Foxi hỏa được flo. Chọn C.mà chỉ có dòng điện một chiều mới5. 115. Sản phẩm của phản ứng giữa dung dịch HCl và dung dịch KMnO4 làA. KC1 + MnCl2 + H2O. B. Cl2. + MnCl2 + KOH.C. Cl2 + KCl + MnO2. D. Cl2 + MnCl2. + KC1 + H2O. Hướng dẫn : HC1 + KMnO4 → Cl2 + MnCl2 ; + KC1 + H2O. Chọn D. ————————- 20 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 116. Để điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng giải pháp nào ? A. Phương pháp sunfat. B. Phương pháp tổng hợp. C. Clo hoá những họp chất hữu cơ. D. Phương pháp khác. Hướng dẫn : Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HCl bằng giải pháp sunfat, trong côngnghiệp thì dùng giải pháp tổng hợp. Chọn A. – Phòng thí nghiệm : NaCl + H2SO4 -> NaHSO4 + HC1. – Trong công nghiệp : Cl2 + H2 → 2HC1. 5.117. Nguồn. hầu hết để điềũ chế iọt trọng công nghiệp là ? A. Nước biển. B. Muối mỏ. C. Rong biển. Hướng dẫn : Rong biển là nguồn chứa iot rất nhiều. Chọn C.D. Nguồn khác5. 118. Trong tự nhiên, clo hầu hết sống sót dưới dạng ? A. Muối NaCl có. trong nước biển và muối mỏ. B. Khoáng vật sinvinit ( KCl. NaCl ). C. Đơn chấs Cl2. D. Khoang vật cacnalit ( KCl. MgCl2. 6H2 O ) Hừớng dẫn : Trong tự nhiên, clo. đa phần sống sót dưới dạng muối NaCl có trong nước biển và muốimỏ ( trước đây NaCl tồn tậi đa phần ở những mỏ, sau một thợi gian do mưa hòa tan vàdần dần theo thời hạn, sẽ chảy vào nước biển làm cho biển có muối ). Chọn đáp án A. 5.119. Dẫn từ từ khí Cl2. đến dư vào dung dịch NaOH được dung dịch chứa những chất ? A. NaCl. HC1, H2O. B. NaCl, NaClO. H2O, Cl2. C. NaOH, Cl2, H2O. D. Cl2, H2O, NaOH, NaClO, NaCl. Hướng dẫn : Khi cho Cl2 vào đúng dịch NaOH thì tùy thuộc vào điều kiện kèm theo mà hoàn toàn có thể tạo ra NaCl, NaClO hay NaCl và NaClO3. Nếu ở nhiệt độ thường thì tạo ra hori hợp NaCl, NaClO, nếu ở nhiệt độ cao tạo ra NaCl và NaClO3. Chọn B.Có 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T, mỗi lọ chứa một trong, những dung dịch sau đây : AgNO3, ZnCl2, HI, Na2CO3. Biết rằng Y chỉ tạo khí vơi Z nhưng không phản ứng ứng với T. Các chất cótrong những lọ X. Y, Z, T lần lượt là ? A. ZnCl2, HI, Na2CO3, AgNO3. B. AgNO3, Na2CO3, HI, ZnCl2. C. AgNO3, HI, Na2CO3, ZnCl2. D. AgNO3, Na2CO3, HI, ZnCl2. Hướng dẫn : Đáp án C. 5.120.5.121. Hòa tan 5,85 gam NaCl vào 579,15 ml H2O thì thu được dung dịch NaCl. Dung dịch này cónồng độ % là ? A. 17,24 %. B. 1,00 %. C. 1,01 %. D. 17,09 %. Hướng dẫn : – Khối lượng dung dịch thu được : mdd  5,85  579,15  585 g. – Nồng độ % của dung dịch : % C  mNaCl5, 85 * 100 %  * 100 %  1 %. 585 mdd → Chọn đáp án B. ————————- 21 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 122. Cho hỗn hợp Mg và CaCO3 tan trong dung dịch HCl vừa đủ tạo ra 2,24 lít khí ( đktc ). Tổngsố mol của 2 chất trong hỗn hợp khởi đầu là ? A. 0,15 mol. B. 0,2 mol. C. 0,1 mol. D. 0,3 mol. Hướng dẫn : – Phương trình phản ứng : Mg  2 HCl  MgCl2  H 2  x ( mol ) CaCO3  2 HCl  CaCl2  CO2   H 2O ( mol ) – Số mol khí thu được : nkhi  x  y  2,24 / 22,4  0,1 mol. – Theo phương trình phản ứng thì số mol Mg và CaCO3 là : nMg, CaCO3  x  y  0,1 mol. Chọn đáp án C. 5.123. Khi bị nung nóng, kaliclorat đồng thời phân huỷ theọ hai cách : 1 ) Tạora oxi và kali clorua. 2 ) Tạo ra kali peclorat và kali clorua. Tính xem có bao nhiêu Phần Trăm khối lượng kali clorat đa phân huy theo phản ứng ( 1 ) vàphản ứng ( 2 ), biết ràng khi phân huỷ. 61,25 gam kali clorat thì thu được 14,9 gam kali clorua. A. 30 % và 70 %. B. 40 % và 60 %. C. 20 % và 80 % D. 55 % và 45 %. Hướng dẫn : – Phương trình phản ứng : 2 KClO3  2 KCl  3O2  ( 1 ) x ( mol ) 4 KClO3  3KC lO4  KCl ( 2 ) y / 4 ( mol ) – Theo đề bài ta có :  x  y  61, 25 / 122,5  0,5  x  y  0,5  x  0,1 mol  x  y / 4  14,9 / 74,5  0, 2  4 x  y  0,8  y  0,4 mol – % khối lượng KClO3 phân hủy theo ( 1 ) : 0,1 * 100 %  * 100 %  20 %. 0,5 x  y – % khối lượng KClO3 phân hủy theo ( 2 ) : % KClO3 ( 1 )  100 %  20 %  80 %. % KClO3 ( 1 )  Chọn đáp án C. 5.124. Nung 24,5 g KClO3. Khí thu đựợc công dụng hết với Cu ( lấy dư ). Phản ứng cho ra chất rắn cókhối lừợng lớn hơn khối lượng Cu dùng khi đầu là 4,8 g. Tính hiệu suất phản ứng nhiệt phânKClO3 ? A. 33,3 %. B. 80 %. C. 75 %. D. 50 %. Hướng dẫn : – Phương trình phản ứng nhiệt phân : ————————- 22 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương2 KClO3  2 KCl  3O2  1,5 x ( mol ) Cu3x ( 1 ) O2  CuO1, 5 x ( 2 ) ( mol ) – Theo phản ứng ( 2 ) thì cứ 1 mol Cu sẽ tạo ra 1 mol CuO, khối lượng tăng lên 16 gam ( khối lượng của oxi ). – Theo đề bài thì khối lượng tăng là 4,8 g nên ta có : 4,8  0,3 mol  3 x  x  0,1 mol. 1624,5  0,2 mol. – Số mol của KClO3 là : nKClO3  122,50,1 * 100 %  50 %. Chọn đáp án D. – Hiệu suất của phản ứng : H  0,2 nCu pu  5.125. Để trung hòa hết 200 g dung dịch HX ( F, Cl, Br, I ) nồng độ 14,6 % người ta phải dùng 250 mldung dịch NaOH 3,2 M. Dung dịch axit trên là ? A. HI.B. HCl. C. HBr. D. HF.Hướng dẫn : – Số mol của NaOH là : nNaOH  3,2 * 0,25  0,8 mol. – Phương trình phản ứng : NaOH  HX  NaX  H 2O0, 80,80,80,8 ( mol ) – Khối lượng của HX là : mHX  0,8 * ( 1  M X ) g. – Nồng độ % của HX là : % CHX  mHX0, 8 ( 1  M X ) * 100 %  * 100 %. 200 mddHX → M X  35,5 g. X là Clo. Chọn đáp án B. 5.126. Để loại khí HC1 có lẫn trong khí Cl2, ta dẫn hỗn họp khí qua ? A. Dung dịch NaOH. B. Nước. C. Dung dịch NaCl đặc. D. H2SO4 đặc. Hướng dẫn : Đáp án C. 5.127. Nhận, xét nào sau đây về nhóm halogen là không đúng ? A. Đơn chất dạng phân tử X2. B. Tác dụng với sắt kẽm kim loại mạnh → muối halogenuaC. Tác dụng vớỉ hiđro → khí hiđrọhalogenuaD. Tồn tại đa phần ờ dạng đơn chất. Hướng dẫn : Các halogen có thông số kỹ thuật 7 e ở lơp ngoài cùng nên có xu hựớng nhận thêm 1 e để đạtcấu hình khí hiếm. Nên trong trong thực tiễn nó sống sót hầu hết dưới dạng hợp chất. Chọn D. ————————- 23 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình Dương5. 128. Khi đốt nóng, lá đồng hoàn toàn có thể cháy trong khí nào sau đây ? B. CO2. C. N2. A. NH3. Hướng dẫn : Cu + Cl2 → CuCl2. Chọn đáp án D.D. Cl2. 5.129. Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để loại 2 muối này ra khỏi NaCl, ngươi ta hoàn toàn có thể ? A. Cho dung dịch hỗn hợp những muối công dụng với Cl2 bằng cách sục từ từ khí Cl2 chođến dư vào dung dịch, sau đó cô cạn dung dịch. B. Cho hồn họp tăc dụng với dung dịch HCl. đặc. C. Cho hồn hợp tạc dụng với dung dịch Br2 dư, sau đó cô cạn dung dịch .. D. Cho hỗn hợp tạc dụng với AgNOỉ sau đó nhiệt phân kết tùaHướng dẫn : Cl2 + NaI → NaCl + I2. Cl2 + NaBr → NaCl + Br2. Đun nóng thì I2, Br2, HC1, Cl2 dư sẽ bay hơn còn lại NaCl. Chọn A. 5.130. Công dụng nào sau đậy không phải cùa NaCl ? A. Làm thức ăn cho người và gia súc. B. Làm dịch truyền trong bệnh viện. C. Điều chế Cl2, HCl, nước Gia-ven. D. Khử chua cho đất. Hướng dẫn : Người ta khử chua cho đất bằng CaO. chứ khống phải dùng NaCl. Chọn D. 5.131. Cho 200 ml dung dịch AgNO3 1M tính năng với 100 ml dung dịch FeCl2 0,1 M thu được khốilượng kết tủa là ? A. 2,87 gam. B. 3,95 gam. C. 23,31 gam. D. 28,7 gam. Hướng dẫn : – Số mol của AgNO3 là : nAgNO3  0,2 * 1  0,2 mol. – Số mol của FeCl2 là : nFeCl2  0,1 * 0,1  0,01 mol. – Phương trình phản ứng giữa AgNO3 và FeCl2 : 2 AgNO3  FeCl2  2 AgCl   Fe ( NO3 ) 20,020,010,020,01 ( 1 ) ( mol ) – Sau phản ứng ( 1 ) ta có số mol Fe ( NO3 ) 2 được tạo thành là : nFe ( NO3 ) 2  0,01 mol ; số mol AgNO3 dư là : n AgNO3  0,2  0,02  0,18 mol. – Tiếp tục có phản ứng oxi hóa khử xảy ra : Ag   Fe  2  Ag   Fe  30,010,010,01 ( 2 ) ( mol ) – Khối lượng kết tủa tạo thành là : mkettua  mAgCl  m Ag  0,02 * 143,5  0,01 * 108  3,95 g. Chọn B. 5.132. Cho 1,03 gam muối Natri halogenua ( NaX ) công dụng với dung dịch ẠgNO3 dư thì thu đượcmột kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy toàn cho 1,08 gam bạc. X là ? A. Iot. B. Brom. C. Flo. D. Clo. ————————- 24 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếuNguyễn Văn CảnhTP TDM – Bình DươngHướng dẫn : – Phương trình phản ứng : AgNO3  NaX  AgX   NaNO30, 010,010,010,012 AgX  2 Ag  X 20,010,010,005 ( 1 ) ( mol ) ( 2 ) ( mol ) – Số mol của Ag là : 1,08 / 108 = 0,01 mol. – Từ ( 1 ) và ( 2 ) ta có số mol của NaX là 0,01 mol. – Khối lượng muối NaX theo đề bài là 1,03 = 0,01 ( MX + 23 ) → MX = 80. X là Br. → Chọn đáp án B. 5.133. Cho 31,84 g hỗn hợp NaX và NaY ( X, Y là 2 halogen ờ 2 chu kì liên tục ) vào dung dịch AgNO3dư thì thu được 57,34 g kết tủa. Công thức của 2 muối là ? A. NaCl và NaBr. B. NaBr và NaI. C. NaF và NaCl. D. NaF và NaCl hoặc NaBr và NaI. Hướng dẫn : – Gọi công thức chung của 2 muối halogen là Na X. – Phương trình phản ứng : Na X  AgNO3  Ag X  NaNO3 ( mol ) – Theo phương trình phản ứng thì số mol của Na X bằng số mol của Ag X, ta có : nNa X  nAg X  x  31,857,3423  X 108  X → X  83,3. Do X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tục nên X và Y là Br và I. → Chọn đáp án B. 5.134. Trộn 10 ml dung dịch HC1 ( d = l, 15 g / ml ) và 10 ml dung dịch HCỈ ( d = l, 05 g / ml ) thì thu đượcdung dịch niởi chứa số gam HC1 là ? A. 5 gam. B. 10,5 gam. C. 11 gam. D. 22 gam. Hướng dẫn : – Áp dụng công thức đường chéo ta có : – Khối lượng dung dịch mới là : 20 * 1,1 = 22 g. Chọn đáp án D. 5.135. Cho 4,2 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn công dụng hết với dung dịch HCl, thấy thoát ra 2,24 lítkhí H2 ( đktc ). Khối lượng muối thu được là ? A. 11,3 gam. B. 7,75 gam. C. 11,5 gam. D. 7,1 gam. Hướng dẫn : – Số mol khí hidro là : nH 2  2,24 / 22,4  0,1 mol. – GọiX là kí hiệu của 2 sắt kẽm kim loại. Ta có phương trình phản ứng : ————————- 25 ———————— HÓA HỌC 10 – CHƯƠNG V – NHÓM HALOGENTội lỗi lớn nhất của đời người là bất hiếu

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button