Là ai ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ FORM AI

Giấy chứng nhận xuất xứ Mẫu AI (Form AI) Là loại C/O ưu đãi cấp cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Ấn Độ và các nước thành viên trong hiệp định thương mại đa phương AIFTA. Hàng hóa được cấp C/O mẫu AI sẽ được hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa các Chính phủ của các nước thành viên thuộc Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Ấn Độ.

CÁC THÀNH VIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG C/O FORM AI

Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất AIFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu khuyến mại đặc biệt quan trọng phát hành từng nước trong hiệp định

2.  Xuất nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Ấn Độ, bao gồm các nước sau:  Bru-nây Đa-rút-xa-lam; Vương quốc Cam-pu-chia; Cộng hòa In-đô-nê-xi-a; d) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; đ) Ma-lay-xi-a; Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;  Cộng hòa Phi-líp-pin; Cộng hòa Xinh-ga-po;  Vương quốc Thái Lan; Ấn Độ ; Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).

3. Được luân chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu
4. Đáp ứng những pháp luật về nguồn gốc sản phẩm & hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế tài chính tổng lực ASEAN – Ấn Độ, có Giấy ghi nhận nguồn gốc sản phẩm & hàng hóa ( C / O ) Mẫu AI

5(1)

CÁC VĂN BẢN HIỆP ĐỊNH AIFTA

Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN – Ấn Độ ( Tiếng Anh )
Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện ASEAN – Ấn Độ ( Tiếng Việt )
Hiệp định về Thương mại Hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định khung ( Tiếng Anh )
Hiệp định về Thương mại Hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định khung ( Tiếng Việt )
Chỉ thị số 38 – CT-TTg của TT Chính Phủ về Tăng cường triển khai và khai thác hiệu suất cao những Hiệp định Thương mại Tự do đã có hiệu lực thực thi hiện hành

THỜI GIAN VÀ CƠ QUAN CẤP C/O FORM AI

Cơ quan cấp: Các Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương và các Ban quản lý KCX-KCN được Bộ Công thương ủy quyền cấp.

Thời gian nhận hồ sơ: Sáng 7h30 – 11h00, Chiều 13h30 – 16h00

Thời gian trả hồ sơ: Sáng 8h00 – 11h30, Chiều 14h00 – 16h30

BỘ HỒ SƠ NỘP XIN C/O FORM AI TẠI BCT

Hồ sơ đề nghị cấp C/O AI bao gồm :

– Đơn đề nghị cấp C/O AI được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (theo mẫu số 3);

– Mẫu C/O AI tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;

– Bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan (có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp). Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;

– Bản sao hóa đơn thương mại ( có dấu sao y bản chính của thương nhân);

– Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn ;

– Bản tính toán chi tiết hàm lượng giá trị khu vực (đối với tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực;

– Bản kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và mã HS của sản phẩm đầu ra ( đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể);

– Bản sao quy trình sản xuất ra hàng hóa (có dấu sao y bản chính của thương nhân);

– Bản sao tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (có dấu sao y bản chính của thương nhân ) trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất;

– Bản sao hợp đồng mua bán hoặc bản sao hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước ( có dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất. Trường hợp không có hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước thì phải có xác nhận của người bán hoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi sản xuất ra nguyên liệu, hàng hóa đó;

– Giấy phép xuất khẩu ( nếu có);

– Các chứng từ, tài liệu cần thiết khác. Trường hợp chưa có bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương đương vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O AI có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Tổ chức cấp C/O AI có thể yêu cầu thương nhân cung cấp bản chính của các bản sao trong bộ hồ sơ xin cấp C/O để đối chiếu một cách ngẫu nhiên, hoặc trong trường hợp có căn cứ rõ ràng để nghi ngờ tính xác thực của những chứng từ này và phải nêu rõ những căn cứ này bằng văn bản, có chữ ký của người có thẩm quyền ký C/O AI trên văn bản yêu cầu đó.

Lưu ý về mã HS của hàng hóa khai trên C/O AI là mã HS của nước nhập khẩu. Trong trường hợp mã HS của nước nhập khẩu khác với mã HS nước xuất khẩu, thương nhân cần làm bản cam kết tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của mã HS nước nhập khẩu do thương nhân khai báo

TẢI CÁC FORM MẪU C/O FORM AI TẠI ĐÂY

QUY TRÌNH KÊ KHAI C/O FORM AI

C/O Mẫu AI phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung khai phải phù hợp với Tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan và các chứng từ khác như vận đơn, hoá đơn thương mại và biên bản kiểm tra xuất xứ (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra). Nội dung kê khai C/O Mẫu AI cụ thể như sau:

Ô số 1: ghi tên giao dịch của nhà xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất khẩu (Vietnam).

Ô số 2: ghi tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước.

Ô trên cùng bên phải: do Tổ chức cấp C/O AI ghi. Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, chi tiết cách ghi như sau:

a ) Nhóm 1 : 02 ký tự “ việt nam ” ( viết in hoa ) là viết tắt của hai ( 02 ) chữ Nước Ta .
b ) Nhóm 2 : 02 ký tự ( viết in hoa ) là viết tắt tên nước nhập khẩu, lao lý những chữ viết tắt như sau :
KR : Nước Hàn TH Vương Quốc của nụ cười
BN : Bruney LA : Lào
KH : Campuchia ID : Indonesia
MY : Malaysia MM : Myanmar
PH : Philippines SG : Nước Singapore
c ) Nhóm 3 : 02 ký tự, bộc lộ năm cấp C / O
d ) Nhóm 4 : 02 ký tự, biểu lộ tên Tổ chức cấp C / O AI theo list được Bộ Thương mại uỷ quyền với những mã số như sau :

STT Tên đơn vị chức năng Mã số
1 Phòng quản trị xuất nhập khẩu khu vực Thành Phố Hà Nội

01

2 Phòng quản trị xuất nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh 02
3 Phòng quản trị xuất nhập khẩu khu vực Thành Phố Đà Nẵng 03
4 Phòng quản trị xuất nhập khẩu khu vực Đồng Nai 04
5 Phòng quản trị xuất nhập khẩu khu vực Hải Phòng Đất Cảng 05
6 Phòng quản trị xuất nhập khẩu khu vực Tỉnh Bình Dương 06
7 Phòng quản trị xuất nhập khẩu khu vực Vũng Tàu 07

đ ) Nhóm 5 : 05 ký tự, biểu lộ số thứ tự của C / O Mẫu AI
e ) Giữa những nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “ / ”

Ô số 3: Ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên tàu) và tên cảng bốc dỡ hàng.

Ô số 4: Để trống. Sau khi nhập khẩu hàng hoá, cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu sẽ đánh dấu thích hợp trước khi gửi lại cho Tổ chức đã cấp C/O này.

Ô số 5: danh mục hàng hoá (01 mặt hàng, 01 lô hàng, đi 01 nước, trong một thời gian).

Ô số 6: ký hiệu và số hiệu của kiện hàng.

Ô số 7: số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu).

Ô số 8: ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa:

Hàng hóa được sản xuất tại nước ghi tiên phong ở ô số 11 của C / O : Điền vào ô số 8 :
Hàng hoá có nguồn gốc thuần túy hoặc được sản xuất hàng loạt tại nước xuất khẩu WO

Hàng hoá có nguồn gốc không thuần túy theo Điều 4 của Phụ lục 1 RVC ( x % ) + CTSH

Hàng hóa phân phối Điều 6 ( Quy tắc mẫu sản phẩm đơn cử ) của Phụ lục 1 Tiêu chí tương ứng thích hợp

Ô số 9: Trọng lượng cả bì của hàng hóa (hoặc số lượng khác) và giá trị FOB.

Ô số 10: Số và ngày của hoá đơn thương mại.

Ô số 11:

+ Dòng thứ nhất ghi chữ “ VIETNAM ”
+ Dòng thứ hai ghi rất đầy đủ tên nước nhập khẩu
+ Dòng thứ ba ghi khu vực cấp, ngày tháng năm và chữ ký của người được ủy quyền ký cấp

Ô số 12:  Để trống

– Trường hợp cấp sau theo lao lý tại Khoản 4, Điều 7 của Phụ lục V thì ghi : “ ISSUED RETROACTIVELY ” .
– Trường hợp cấp lại theo pháp luật tại Điều 8 của Phụ lục V thì ghi : “ CERTIFIED TRUE COPY ” .

Ô số 13: Đánh dấu (√) vào một ô, hai ô hoặc ba ô tương ứng đối với các trường hợp “Third-Country Invoicing” (hóa đơn nước thứ ba), “Exibition” (hàng tham dự triển lãm), “Back to back C/O” (C/O giáp lưng).

XEM CHI TIẾT QUY TRÌNH KHAI C/O FORM AI ĐIỆN TỬ TẠI ĐÂY

CÁC TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI CẤP C/O FORM AI

  • Người đề nghị cấp C/O chưa thực hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân;
  • Hồ sơ đề nghị cấp C/O không đúng như quy định;
  • Người đề nghị cấp C/O chưa nộp chứng từ nợ từ lần cấp C/O trước đó;
  • Người đề nghị cấp C/O có gian lận về xuất xứ từ lần cấp C/O trước đó và vụ việc chưa được giải quyết xong;
  • Người đề nghị cấp C/O không cung cấp đầy đủ hồ sơ lưu trữ theo quy định để chứng minh xuất xứ hàng hóa khi Tổ chức cấp C/O tiến hành hậu kiểm xuất xứ hàng hóa;
  • Hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung;
  • Mẫu C/O được khai bằng mực màu đỏ, viết tay, hoặc bị tẩy xóa, hoặc mờ không đọc được, hoặc được in bằng nhiều màu mực khác nhau;
  • Có căn cứ hợp pháp, rõ ràng chứng minh hàng hóa không có xuất xứ theo quy định của pháp luật.

VĂN BẢN PHÁP QUY VỀ C/O FORM AI CỦA VIỆT NAM

Nghị định số 159-2017-NĐ-CP ngày 27-12-2017 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa Asean – Ấn Độ giai đoạn 2018 – 2022

Biểu thuế Nước Ta triển khai AIFTA 2018 – 2022
Ban hành phụ lục của thông tư 15
Hồ sơ thị trường Ấn Độ – VCCI

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button