Giải Bài ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

Xây dựng KHBD và tổ chức HĐDH công nghệ lớp 3 2021 – Tài liệu text

Xây dựng KHBD và tổ chức HĐDH công nghệ lớp 3 2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 37 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CÔNG NGHỆ LỚP 3
THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH
(Tài liệu lưu hành nội bộ)

HÀ NỘI, 2021

I. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ
1.1. Quan niệm về kế hoạch bài dạy môn Công nghệ và vị trí, quan hệ với Kế hoạch
giáo dục mơn Công nghệ
Kế hoạch bài dạy (KHBD) môn Công nghệ là kịch bản dạy học do giáo viên thiết
kế bao gồm các hoạt động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học một bài học
nhằm giúp học sinh chiếm lĩnh được kiến thức và đạt được các năng lực, phẩm chất cần
thiết.1
KHBD môn Công nghệ sẽ được cụ thể hóa và được thực hiện thơng qua xây dựng và
triển khai các kế hoạch bài dạy ở từng khối lớp. Căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu cần đạt về
phẩm chất, năng lực; phân bổ các chủ đề, nội dung, thời lượng; các định hướng về phương
pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá trong KHGD môn Công nghệ; căn cứ vào nhu
cầu, điều kiện cụ thể; giáo viên sẽ xây dựng kế hoạch bài dạy cho mỗi chủ đề/ bài học đảm
bảo tính khả thi, phù hợp, hiệu quả.
KHBD có vị trí vai trị rất quan trọng trong việc triển khai hiệu quả kế hoạch giáo
dục môn học. KHBD giúp hiện thực hóa kế hoạch giáo dục môn học phù hợp với đối tượng
học sinh trong những điều kiện thời gian và môi trường cụ thể. KHBD giúp GV kiểm soát
các yêu cầu đầu ra ở mỗi giai đoạn học tập từ đó thiết kế chuỗi hoạt động học phù hợp giúp
HS từng bước đạt được những yêu cầu cần đạt của chương trình. KHBD giúp GV chủ động
về thời gian, chủ động trong lựa chọn phương pháp dạy học, sử dụng học liệu, thiết bị trong
điều kiện có thể một cách hiệu quả.

1.2. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch bài dạy môn Công nghệ
Khi xây dựng KHBD phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

Phải dựa vào những văn bản chỉ đạo của các cấp quản lí giáo dục như: Hướng dẫn
nhiệm vụ năm học của Bộ GDĐT, của Sở, Phịng GDĐT; nhiệm vụ chính trị của
nhà trường. Đặc biệt cần chú trọng tới các văn bản hướng dẫn thực hiện Chương
trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển phẩm chất và năng
lực học sinh.

1

Công văn số 2345/GDTH-BGDĐT ngày 07/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn xây dựng kế hoạch
giáo dục của nhà trường cấp tiểu học.

Đảm bảo thực hiện mục tiêu của bài học, góp phần thực hiện mục tiêu của mơn học.

Đảm bảo tính logic của mạch kiến thức của bài học, tính thống nhất giữa các bài
học của môn học, tạo thuận lợi cho quá trình nhận thức của học sinh.

Đảm bảo tổng thời lượng của bài học phù hợp với kế hoạch giáo dục mơn học.

Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả dạy học bài học; chỉ rõ những phương tiện, thiết bị
dạy học, thuận lợi cho việc thực hiện giảng dạy của giáo viên và học tập của học
sinh.

Với xu hướng dạy học phát triển năng lực học sinh, kế hoạch bài dạy thể hiện q
trình tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh.

2.3. Vai trò của kế hoạch bài dạy môn Công nghệ
KHBD do GV thiết kế bao gồm các hoạt động của HS và GV trong quá trình dạy
học một tiết học/bài học (sau đây gọi chung là bài học) nhằm giúp học sinh đạt được yêu
cầu cần đạt đề ra. KHBD được GV thực hiện chủ động, linh hoạt phù hợp với đối tượng
HS, điều kiện tổ chức dạy học, bảo đảm các yêu cầu cần đạt của chương trình đối với mơn
học để đạt hiệu quả cao nhất; được điều chỉnh, bổ sung thường xuyên cho phù hợp với đối
tượng HS và điều kiện tổ chức dạy học. Trong thực hiện mục tiêu môn Công nghệ cấp tiểu
học, KHBD mơn Cơng nghệ có những vai trị chủ yếu sau đây:
– KHBD mơn Cơng nghệ hoạch định một trình tự logic những hoạt động dự kiến mà
GV mong muốn sẽ thực thi trên lớp của mình để đạt được mục tiêu bài học. Các hoạt động
cần được thiết kế phù hợp với đối tượng cụ thể trong hoàn cảnh cụ thể về cơ sở vật chất,
phương tiện dạy học và thời gian triển khai;
– Thiết kế KHBD là yếu tố quan trọng để tạo nên thành công một giờ dạy học môn Công
nghệ. Việc thiết kế KHBD địi hỏi sự đầu tư trí tuệ, kinh nghiệm và thể hiện dấu ấn sáng
tạo của người GV. KHBD mơn Cơng nghệ cịn thể hiện tinh thần của sự đổi mới, các hoạt
động dạy học được thiết kế giúp HS tích cực, chủ động khám phá và kiến tạo tri thức, phát
triển các năng lực, rèn luyện kĩ năng qua hoạt động và hình thành nhận thức, tình cảm, thái
độ cùng với kiến thức và kĩ năng đạt được. KHBD môn Công nghệ cũng thể hiện được
những cách thức tổ chức dạy học phong phú, sáng tạo, mới mẻ, hấp dẫn đối với học sinh,
đảm bảo đặc trưng môn học, phù hợp với cơ sở vật chất và điều kiện sư phạm của nhà

trường;

– KHBD môn Công nghệ cho phép các nhà quản lí tập trung sự chú ý của mình vào các
mục tiêu dạy học phát triển năng lực, phẩm chất đặc thù, các năng lực chung và các phẩm
chất của HS, làm rõ hơn phương hướng hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường trong
kỳ học, năm học;
– KHBD môn Cơng nghệ giúp hình thành các nỗ lực có tính phối hợp giữa các GV trong
nhà trường. Nó tạo điều kiện cho tổ chuyên môn và các GV đánh giá khả năng của chính
mình và phối hợp hoạt động để đạt mục tiêu. Nó là cơ sở phối hợp hành động giữa các cá
nhân và đơn vị, là cơ sở thống nhất hành động trong tập thể.
– KHBD môn Công nghệ giúp giảm thiểu hoạt động trùng lặp, chồng chéo giữa các nội
dung và hoạt động dạy học, tạo khả năng hoạt động và sử dụng nguồn lực một cách có hiệu
quả.
– KHBD mơn Cơng nghệ là phương tiện thực hiện dân chủ hoá giáo dục và dân chủ hoá
quản lí nhà trường một cách có hiệu quả. Thơng qua việc bàn bạc xây dựng kế hoạch, thu
hút trí tuệ của các thành viên, các lực lượng giáo dục trong và ngồi nhà trường, tạo cơ hội
lơi kéo mọi người tham gia xây dựng và triển khai những quyết định quan trọng.
1.4. Định hướng cấu trúc kế hoạch bài dạy môn Công nghệ
GV căn cứ vào yêu cầu cần đạt được quy định trong chương trình mơn học, kế hoạch
giáo dục nhà trường, KHGD môn học, sách giáo khoa, thiết bị dạy học để xây dựng kế hoạch
bài dạy gồm: yêu cầu cần đạt, đồ dùng dạy học cần chuẩn bị, hoạt động dạy học chủ yếu,
điều chỉnh sau bài dạy, cụ thể như sau:2
a) Yêu cầu cần đạt của bài học: Trên cơ sở yêu cầu cần đạt của mạch nội dung được
quy định trong chương trình mơn học, giáo viên chủ động sử dụng sách giáo khoa, thiết bị
dạy học, học liệu để xác định yêu cầu cần đạt của bài học phù hợp với đối tượng học sinh,
đặc điểm nhà trường, địa phương. Yêu cầu cần đạt của bài học cần xác định rõ: Học sinh
thực hiện được việc gì; vận dụng được những gì vào giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc
sống; có cơ hội hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực gì.
b) Đồ dùng dạy học: Các đồ dùng cần chuẩn bị để tổ chức dạy học bài học.

2

Công văn số 2345/GDTH-BGDĐT ngày 07/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn xây dựng kế hoạch
giáo dục của nhà trường cấp tiểu học.

c) Hoạt động dạy học chủ yếu: GV chủ động tổ chức hoạt động dạy học linh hoạt,
sáng tạo, đa dạng theo tính chất bài học (bài kiến thức mới; thực hành, ôn tập) và đặc điểm
môn học.
– Hoạt động học tập của HS bao gồm hoạt động mở đầu (khởi động, kết nối); hình
thành kiến thức mới (trải nghiệm, khám phá; phân tích, kiến thức mới); hoạt động luyện tập,
thực hành và hoạt động vận dụng, ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết
những vấn đề trong đời sống thực tế. Các hoạt động học tập (kể cả hoạt động tự nhận xét hay
nhận xét sản phẩm học tập của bạn hay nhóm bạn) của HS, tuỳ theo mục đích, tính chất của
mỗi hoạt động, được tổ chức làm việc cá nhân, theo nhóm hoặc cả lớp; đảm bảo mỗi HS
được tạo điều kiện để tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập hay trải nghiệm thực tế.
– Hoạt động của GV: tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ hoạt động học cho HS, tạo môi trường
học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích HS tích cực tham gia vào
các hoạt động học tập, tự nhận xét hay nhận xét sản phẩm học tập của bạn hay nhóm bạn, tự
phát hiện năng lực, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát
huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển; thực hiện nhận
xét, đánh giá trong quá trình tổ chức dạy học để hướng dẫn, hỗ trợ hoạt động học tập, điều
chỉnh các hoạt động dạy học, đảm bảo sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng
giáo dục. Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.
d) Điều chỉnh sau bài dạy: GV ghi những điểm cần rút kinh nghiệm sau khi thực hiện
KHBD để hoàn thiện phương án dạy học cho các bài học sau: Nội dung cịn bất cập, cịn
gặp khó khăn trong q trình thực hiện tổ chức dạy học; nội dung tâm đắc tổ chức dạy học
hiệu quả để trao đổi thảo luận khi tham gia sinh hoạt chuyên môn.
Bảng 2.1. Cấu trúc và nội dung của Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ

Trường:……………….

Họ và tên giáo viên:

Tổ:……………………….

……………………………………………..

Ngày: ……………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN CHỦ ĐỀ/ BÀI HỌC:…………….
Môn học: ……….; Lớp:………

Thời gian thực hiện: (số tiết)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau khi học xong bài này, HS cần đạt:
– YCCĐ về năng lực: (năng lực Công nghệ, năng lực chung)
– YCCĐ về phẩm chất.
II. Đồ dùng dạy học

Giáo viên.

Học sinh.

III. Hoạt động dạy học chủ yếu
1. Hoạt động Mở đầu: khởi động, kết nối.

2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: trải nghiệm, khám phá, phân tích, kiến
thức mới (đối với bài hình thành kiến thức mới).
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (nếu có).
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có).
Lưu ý: Khi tổ chức hoạt động dạy học (thực hiện Kế hoạch bài học), GV cần chú ý
một số nội dung sau:
– Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng
của HS, thể hiện ở việc nêu vấn đề, hướng dẫn cách thực hiện và yêu cầu về sản phẩm mà
HS phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn,
kích thích được hứng thú nhận thức của HS; đảm bảo cho tất cả HS tiếp nhận và sẵn sàng
thực hiện nhiệm vụ.
– Tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác, giúp
đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của HS và có
biện pháp hỗ trợ kịp thời, phù hợp, hiệu quả; không “bỏ quên” HS nào.
– Tổ chức cho HS trình bày kết quả và thảo luận: hình thức trình bày kết quả thực
hiện nhiệm vụ phù hợp với nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng;

khuyến khích cho HS trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình
huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí.
– Nhận xét, đánh giá thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và
những ý kiến trao đổi, thảo luận của HS nhằm giúp HS có hứng thú, niềm tin trong học tập,
cải thiện được kết quả học tập; chính xác hóa các kiến thức mà HS đã học được thông qua
hoạt động.
1.5. Quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy mơn Cơng nghệ
1.5.1. Giai đoạn 1: Phân tích chủ đề/bài học Cơng nghệ
Cơng việc đầu tiên trong tiến trình xây dựng kế hoạch bài học là cần nghiên cứu,
phân tích rõ bài học. Ở giai đoạn này, GV cần nghiên cứu kĩ bài học: Phân tích các yêu cầu

cần đạt trong chương trình và SGK mơn Cơng nghệ để xác định xem bài học này ở vị trí
nào trong chương trình/SGK; mối liên hệ của những yêu cầu cần đạt đó với các bài học
trước/sau như thế nào.
Để phân tích bài học, nên trả lời ba câu hỏi :
1- Học sinh đã được học gì về (hoặc liên quan tới) bài học này trong những năm học/bài
học trước?
2- Học sinh sẽ học những gì ở năm học/bài học này?
3- Học sinh sẽ sử dụng những KT, KN có được từ bài học này như thế nào cho những năm
học/bài học tiếp theo?
Việc phân tích chủ đề/bài học giúp GV nắm chắc hơn những yêu cầu cần đạt được
quy định trong chương trình. Giúp GV đi đúng hướng và hồn thành các mục tiêu tiến độ
mà họ đặt ra vào đầu năm. Những thơng tin đó cũng giúp tránh những nội dung thừa, thiếu,
lặp lại trong chương trình học. Khuyến khích việc xem xét các phương pháp giảng dạy mà
giáo viên sử dụng để hoàn thành các mục tiêu, thúc đẩy việc tích hợp các chủ đề trong
chương trình giảng dạy một cách hợp lí. Với việc phân tích mối liên quan giữa bài học cụ
thể với những bài đã học và những bài sẽ học tiếp theo, cũng có thể thực hiện tương tự.
1.5.2. Giai đoạn 2: Xây dựng kế hoạch bài dạy môn Công nghệ
Để xây dựng kế hoạch bài học môn Công nghệ, GV cần nghiên cứu nội dung bài
học và các tài liệu liên quan, nhằm:

– Xác định rõ YCCĐ của bài học, bao gồm YCCĐ về: năng lực công nghệ, năng lực chung
và các phẩm chất cần phát triển ở HS;
– Xác định đúng nội dung của bài học: Trình tự bài học, mối liên hệ giữa các phần, các nội
dung của bài học;
– Xác định những năng lực, phẩm chất mà HS đã có, cần có; xác định khả năng đáp ứng
các nhiệm vụ học tập của HS. Dự kiến những khó khăn, những tình huống có thể nảy sinh
– cách giải quyết;
– Lựa chọn phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học và cách đánh giá thích hợp nhằm
giúp HS hình thành và phát triển những phẩm chất, năng lực của chủ đề/ bài học;

Việc xây dựng kế hoạch bài dạy đã được trình bày khá chi tiết ở Module 2. Sử dụng
PPDH và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh tiểu học- môn Công nghệ, gồm
các bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học theo yêu cầu phát triển năng lực
– Căn cứ vào YCCĐ của bài học trong CTGDPT 2018 – môn Công nghệ; căn cứ vào đặc
điểm của Nhà trường, lớp học, năng lực nhận thức của HS; tùy vào việc lựa chọn hình thức,
phương pháp tổ chức hoạt động dạy học của GV có thể xác định các mục tiêu về phẩm
chất, năng lực chung và năng lực đặc thù tương ứng.
– Mục tiêu của bài học được xác định dựa trên kết quả xây dựng KHDH môn Công nghệ
của tổ chuyên môn, bản CTGDPT môn Công nghệ. Mục tiêu của bài học thể hiện trong kế
hoạch bài học môn Công nghệ gồm 3 phần:
(1) Mục tiêu về năng lực công nghệ: Trong chương trình mơn học, u cầu cần đạt về năng
lực Cơng nghệ ở cấp tiểu học thường được xác định tường minh và rõ ràng (Ví dụ: nêu
được tác dụng của máy thu thanh; dựa vào sơ đồ khối, mô tả được mối quan hệ đơn giản
giữa đài phát thanh và máy thu thanh…), một số yêu cầu cần đạt được viết tương đối khái
quát, và chung cho một lớp đối tượng (Ví dụ: làm được đồ dùng học tập đơn giản theo các
bước cho trước, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, thẩm mĩ; làm được đồ chơi đơn giản theo hướng
dẫn…) thì khi xác định YCCĐ trong kế hoạch bài học cần phải cụ thể hóa.
(2) Mục tiêu về phẩm chất và năng lực chung: Đối chiếu với YCCĐ của bài dạy, phương
pháp dạy học, kĩ thuật dạy học; dựa vào biểu hiện của các phẩm chất, năng lực chung được

mơ tả trong CTGDPT tổng thể 2018, GV có thể xác định được các phẩm chất và năng lực
chung hướng đến của bài dạy
Ví dụ: Bài “ Máy thu hình”trong chương trình mơn Cơng nghệ lớp 3, ta có thể xác định
YCCĐ của bài học như sau:

Bài 5. MÁY THU HÌNH
I. Yêu cầu cần đạt
1. Về năng lực

– Năng lực cơng nghệ:
+ Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình.
+ Mơ tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và máy thu hình.
+ Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phổ biến, phù hợp
với học sinh.
+ Lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí khi xem ti vi.
+ Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn.
– Năng lực chung:
Vận dụng thông qua tìm tịi, khám phá thêm các kênh truyền hình, chương trình
truyền hình khác phù hợp với lứa tuổi học sinh.
2. Phẩm chất
Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về máy thu hình vào cuộc sống hàng ngày
trong gia đình.

Bước 2: Xây dựng nội dung dạy học.
Nội dung dạy học phản ánh các tri thức về chủ đề dạy học. Trong dạy học phát triển
năng lực, nội dung dạy học là chất liệu để tổ chức các hoạt động dạy học để đạt được mục
tiêu bài học. Khi xây dựng KHBD cần xác định nội dung kiến thức để tổ chức cho HS tìm
hiểu trong phạm vi của bài học. Nội dung kiến thức này, GV có thể tham khảo SGK với

bài học tương ứng hoặc có thể xác định từ mục tiêu bài học theo gợi ý đã được trình bày ở
Module 2.
Ví dụ: Bài “ Máy thu hình”trong chương trình mơn Cơng nghệ lớp 3, ta có thể xác định
cấu trúc nội dung bài gồm các nội dung chính như sau:
Nội dung 1. Tác dụng của máy thu hình
Nội dung 2. Mối quan hệ giữa đài truyền hình và máy thu hình
Nội dung 3. Các chương trình truyền hình dành cho trẻ em.
Nội dung 4. Sử dụng máy thu hình an tồn, đúng cách
Bước 3: Xác định chuỗi hoạt động học của kế hoạch bài dạy tương ứng với các mục

tiêu của bài học
Trên cơ sở mục tiêu và nội dung kiến thức đã xác định ở bước 1 và 2, GV xây dựng
chuỗi các hoạt động học của HS. Chuỗi các hoạt động học này chính là khung kịch bản dạy
học tổng thể của bài học, làm cho kế hoạch bài học sẽ logic, hợp lí, đảm bảo thực hiện được
đầy đủ mục tiêu của bài học, không vượt quá/ bỏ sót và hạn chế sự trùng lặp về mục tiêu
trong các hoạt động của bài học. Chuỗi hoạt động dạy học cần thể hiện được tiến trình tổ
chức dạy học gồm: (i) Mở đầu/xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập – (ii) Hình thành kiến
thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt ra – (iii) Luyện tập, thực hành – (iv)
Vận dụng (Tham khảo mục 2.4 của tài liệu này).
Ví dụ: Bài “ Máy thu hình”trong chương trình mơn Cơng nghệ lớp 3, ta có thể xác định
chuỗi hoạt động học như sau:
Hoạt động
1. Khởi động

Mục tiêu

Thời gian

PPDH

Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm của học 10 phút
sinh liên quan tới máy thu hình. Gợi sự tò
mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội
dung bài học.

Vấn đáp

2. Hình thành HS trình bày được tác dụng của máy thu 20 phút

Vấn đáp

kiến thưc

hình; Mơ tả được mối quan hệ đơn giản giữa
đài truyền hình và máy thu hình; Kể được

tên và nêu được nội dung của một số kênh
truyền hình phổ biến, phù hợp với học sinh.
3. Luyện tập, HS lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc 20 phút

Vấn đáp

thực hành

Thực hành

nhìn và khoảng cách hợp lí khi xem ti vi;
Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh
của ti vi theo ý muốn.

4. Vận dụng

Giúp HS kết nối kiến thức đã học về máy 15 phút

Thực hành

thu hình vào thực tiễn trong đời sống.

Bước 4: Xây dựng các hoạt động dạy học cụ thể

Trên cơ sở chuỗi hoạt động đã xây dựng ở bước 3, GV tiến hành xây dựng các hoạt
động dạy học cụ thể. Trong mỗi hoạt động học cần thể hiện rõ Mục tiêu – Nội dung – Sản
phẩm cho mỗi hoạt động và cách thức tiến hành (bốn bước Tổ chức thực hiện: “Chuyển
giao nhiệm vụ” – “Thực hiện nhiệm vụ” – “Báo cáo, thảo luận” – “Kết luận”) để thuận lợi
khi tổ chức thực hiện cho HS.
Ví dụ: Bài “ Máy thu hình”trong chương trình mơn Cơng nghệ lớp 3, hoạt động hình thành
kiến thức:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
– GV u cầu HS thảo luận nhóm đơi, thực hiện lần lượt từng nhiệm vụ sau và
ghi vào vở:
+ NV 1: Quan sát hình ảnh trong SGK và nêu cơng dụng của máy thu hình.
+ NV 2: Quan sát hình ảnh và nhận xét về mối quan hệ của máy thu hình và đài
truyền hình. Sau đó ghi vào vở.
+ NV3: Liệt kê các kênh truyền hình và chương trình truyền hình phù hợp với
lứa tuổi.
– HS thực hiện nhiệm vụ: quan sát tranh, đọc sách, thảo luận nhóm đôi và ghi
vào vở câu trả lời. GV quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
– GV tổ chức thảo luận và kết luận:
+ NV 1. GV gọi đại diện 2- 3 HS trả lời tại chỗ, HS khác nhận xét góp ý. GV
nhận xét và kết luận về cơng dụng của máy thu hình.

+ NV2: GV gọi 1 nhóm HS trả lời kết quả, nhóm HS khác nhận xét góp ý. GV
gợi ý HS khai thác Hình ảnh thơng qua một số câu hỏi phụ. GV nhận xét và kết luận
về mối quan hệ của máy thu hình và đài truyền hình.
+ NV3: GV gọi đại diện 2- 3 HS trả lời, HS khác nhận xét góp ý. GV nhận xét
và kết luận về một số chương trình truyền hình phù hợp với em: Giọng hát Việt nhí,
học thơng qua chơi. Ở hoạt động này, GV sử dụng thêm một số câu hỏi phụ như: Bố
mẹ em thường thích xem các chương trình truyền hình nào, chương trình đó phát trên
kênh nào? để gợi ý cho HS hiểu rõ hơn nội dung và phân biệt được kênh truyền hình

và chương trình truyền hình.
Bước 5: Hoàn thiện kế hoạch bài dạy
Sau khi đã biên soạn được kế hoạch bài dạy, GV cần tiến hành rà soát lại xem mục
tiêu bài học đã bao phủ đầy đủ yêu cầu cần đạt chưa; sự phù hợp về thời gian cho từng hoạt
động với tổng thời gian của cả bài học; Sự phù hợp giữa các mục tiêu và chuỗi các hoạt
động dạy học, các PPDH, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học trong từng hoạt động, sự
phù hợp của các phương án đánh giá, sự liên kết giữa các hoạt động trong KHBD cũng như
sự đa dạng của các hoạt động.
1.6. Phân tích, đánh giá kế hoạch bài dạy môn Công nghệ
2.6.1. Các bước phân tích hoạt động học của HS
Khi phân tích hoạt động học của học sinh được nêu dự kiến trong KHBD cần thực hiện các
bước sau đây:
 Bước 1: Nghiên cứu KHBD, trong đó chủ yếu xem xét mục tiêu và nội dung của bài
học; xem xét kế hoạch tổ chức hoạt động học của HS và các phương pháp, kĩ thuật
dạy học dự kiến thực hiện; xem xét các phương tiện, thiết bị dạy học.
 Bước 2: Xem xét cách thức làm việc của thầy và trò đối chiếu với các tiêu chí dạy
học tích cực, dạy học phát triển phẩm chất năng lực HS; xem xét cách thức chuyển
giao nhiệm vụ, tổ chức hoạt động, đánh giá quá trình trong dạy học.
 Bước 3: Tập trung xem xét các hoạt động học của HS được thể hiện trong KHBD
có phù hợp với cách dạy của thầy; xem xét những sản phẩm học tập mà kế hoạch
nêu ra. Dự đoán khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập; mức
độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của HS.
Theo Công văn số: 1315/BGDĐT-GDTH, về hướng dẫn sinh hoạt chun mơn thực
hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học, ngày 26/04/2020 của Bộ GDĐT, việc

đánh giá hoạt động học của học sinh tập trung vào một số điểm sau: khả năng tiếp nhận và
mức độ “sẵn sàng” thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả HS trong lớp; sự tích cực, chủ
động, sáng tạo, hợp tác của HS trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập; sự tích cực của
HS trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết quả, sản phẩm học tập; sự chính xác, phù hợp

của kết quả, sản phẩm học tập; thái độ và cảm xúc của HS trong từng hoạt động.
 Bước 4: Sau 3 bước trên, lần nữa nhận xét kết quả đạt học tập, rèn luyện mà HS có
thể đạt được so với mục tiêu bài học. Dự đốn mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của
các kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS.
1.6.2. Các tiêu chí phân tích kế hoạch bài dạy mơn Cơng nghệ
Khi phân tích kế hoạch bài học dưới góc độ dạy học tích cực, dạy học phát triển
phẩm chất, năng lực HS có thể căn cứ vào các tiêu chí sau:
 Tiêu chí 1: Dạy học thông qua các hoạt động học của HS
Trong dạy học, GV khơng cung cấp, áp đặt kiến thức có sẵn mà là người tổ chức và
chỉ đạo HS tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức
mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực
tiễn. Dạy học thơng qua tổ chức các hoạt động học tập giúp học sinh tự khám phá những
điều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn.
 Tiêu chí 2: Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
Khi nói đến tự học, thường người ta hay nghĩ đến việc học sinh tự học ở nhà. Nhưng
thực ra, trên lớp giáo viên vẫn có thể tổ chức, hướng dẫn học sinh tự học như tự đọc sách
giáo khoa, suy nghĩ, thảo luận, liên hệ thực tiễn v.v… để tự tìm và biết cách tự tìm những
kiến thức mới trên cơ sở kiến thức đã có. Trong đó, giáo viên rèn luyện cho học sinh các
thao tác và hình thức tư duy như phân tích, tổng hợp, trừu tượng hố, khái qt hố, phán
đốn, suy luận… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của học sinh.
 Tiêu chí 3: Tăng cường học tập cá thể phối hợp với học tập hợp tác.
Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm “tạo điều
kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”. Điều đó có
nghĩa, mỗi học sinh vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau
trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tịi kiến thức mới. Lớp học trở thành môi trường

giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá
nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung.
 Tiêu chí 4: Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.

Với dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, việc giáo viên hướng
dẫn, tổ chức và tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau là rất quan trọng.
Để thực hiện được sự đánh giá đồng đẳng, kế hoạch bài học cần chỉ rõ hệ thống câu hỏi,
bài tập và các công cụ đánh giá khác như phiếu tự đánh giá, bảng kiểm v.v… Trong q
trình đó, giao viên vẫn có những đánh giá của mình và làm trọng tài khi học sinh tự đánh
giá và đánh giá lẫn nhau.
1.6.3. Phân tích kế hoạch và tài liệu dạy học
Khi phân tích kế hoạch và tài liệu học tập, cần chú trọng tới một số điểm sau:

Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương pháp
dạy học được sử dụng.

Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt được
của mỗi nhiệm vụ học tập.

Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các hoạt
động học của học sinh.

Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt động
học của học sinh.
Khi xem xét, phân tích hoạt động tổ chức, hướng dẫn học của giáo viên cần lưu ý đến

một số điểm sau:

1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng
của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hồn thành khi thực
hiện nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng
thú nhận thức của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ.
2) Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác, giúp đỡ nhau khi thực
hiện nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện
pháp hỗ trợ kịp thời, phù hợp, hiệu quả; khơng có học sinh bị “bỏ qn”.
3) Trình bày kết quả và thảo luận: hình thức trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ phù
hợp với nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích

cho học sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống
sư phạm nảy sinh một cách hợp lí.
4) Nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ và những ý kiến trao đổi, thảo luận của học sinh nhằm giúp học sinh có
hứng thú, niềm tin trong học tập, cải thiện được kết quả học tập; chính xác hóa các
kiến thức mà học sinh đã học được thông qua hoạt động.

II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2.1.

Tổ chức hoạt động khởi động (tạo hứng thú, tạo liên kết với kiến thức
đã biết, tiếp nhận vấn đề học tập)

● Quan niệm về hoạt động khởi động: Khởi động là hoạt động đầu tiên nhằm
giúp học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các
nội dung có liên quan đến bài học mới. Từ đó sẽ kích thích tính tị mị, hứng thú, lơi
cuốn học sinh.

Hoạt động khởi động thường được tổ chức thông qua hoạt động cá nhân hoặc
hoạt động nhóm sẽ kích thích sự sáng tạo, giúp học sinh hình thành năng lực hợp
tác, tinh thần học hỏi, giúp đỡ nhau khi thưc hiện nhiệm vụ.
Như vậy có thể hiểu, hoạt động này chưa đòi hỏi sự tư duy cao, không quá coi
trọng về vấn đề kiến thức mà chủ yếu là tạo tâm thế tốt nhất cho các em nhập cuộc,
lơi kéo các em có hứng thú với các hoạt động kiến tạo kiến thức cho bài học.
● Một số hình thức khởi động
– Khởi động bằng tình huống trong thực tiễn sử dụng, vận hành hay sự cố xảy
ra có tính thách thức.
Tình huống về kĩ thuật trong thực tiễn cũng rất phong phú đa dạng, tùy theo
nội dung bài học mới mà giáo viên cần đưa ra tình huống thực tiễn có liên quan với
nội dung kiến thức mới nhằm thơi thúc học sinh tìm cách, phương án giải quyết tình
huống đó. Ở một một mức độ nào đó có thể tình huống là tính huống có vấn đề.
– Khởi động bằng tổ chức trị chơi
Trò chơi là hoạt động được tất cả học sinh thích thú tham gia. Vì vậy, nó có
khả năng lơi kéo sự chú ý và khơi dậy được hứng thú học tập. Ngồi mục đích đó

cịn ơn tập kiến thức cũ hoặc dẫn dắt các em vào hoạt động tìm kiếm tri thức mới
một cách tự nhiên, nhẹ nhàng. Hoặc có những trị chơi giúp các em vận động tay
chân khiến cho cơ thể tỉnh táo, giảm bớt những áp lực tâm lý của các tiết học trước
gây ra.
– Khởi động bằng hình thức thư giản, giải trí
Đây là hình thức khởi động rất nhẹ nhàng cho học sinh. Nó phù hợp cho những
giờ dạy địi hỏi khơng khí sâu lắng hoặc vận dụng cho những giờ dạy học. Việc đưa
học sinh chìm lắng vào trong những giai điệu âm nhạc thiết tha, trữ tình hoặc là xem
một đoạn băng video sẽ là một cách thú vị để các em thăng bằng cảm xúc, tạo những
rung động thẩm mỹ.
● Một số lưu ý khi tổ chức hoạt động khởi động
– Xác định mục tiêu khởi động

Hoạt động khởi động phải xác định rõ mục tiêu cần đạt, phương pháp và kĩ
thuật tổ chức, phương tiện cần dùng; chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh một cách
rõ ràng. Nhiệm vụ khi chuyển giao trong hoạt động khởi động cần liên quan đến kiến
thức của học sinh (xem học sinh đã có được kiến thức gì liên quan đến bài học), tạo
hứng thú cho học sinh, tạo ra tình huống có vấn đề để dẫn dắt học sinh vào phần
hình thành kiến thức mới.
– Kĩ thuật cơ bản khi xây dựng hoạt động khởi động
Phương pháp dạy học truyền thống, khởi động chỉ bằng một vài câu dẫn nhập
nên khơng mất nhiều thời gian. Hiện nay, hình thức đổi mới phương pháp dạy học
theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh, do đó khởi động cần tổ chức thành
hoạt động để học sinh trực tiếp tham gia nên sẽ cần lượng thời gian nhiều hơn. Vì
vậy khi xây dựng kịch bản cho hoạt động khởi động, giáo viên cần lưu ý không lấy
những nội dung không thiết thực với bài học, tránh lấy những nội dung mang tính
chất minh họa. Chúng ta cần cụ thể: sử dụng nội dung bài học để khởi động, sao cho
trong khởi động sẽ bao quát được nội dung bài học, qua đó giúp giáo viên biết được
học sinh đã có kiến thức gì trong bài mới và chưa biết gì để khai thác sâu vào những
nội dung học sinh chưa biết (điều này có thể sẽ khác nhau ở từng mạch nội dung
kiến thức, từng lớp nên giáo viên cần có sự điều chỉnh kịp thời để phù hợp với đối
tượng học sinh ở các lớp).

Hoạt động khởi động là bước “thực hiện các động tác nhẹ trước khi thực hiện
công việc” nên việc khởi động cũng cần nhẹ và sinh động để tạo sự hấp dẫn cho học
sinh. Việc đặt câu hỏi hay tình huống khởi động cần chú ý tạo được hứng thú cho
học sinh: để học sinh được thực hiện nhiệm vụ, được tham gia trả lời câu hỏi hoặc
tham gia vào các tình huống khởi động. Đồng thời việc đưa các câu hỏi ở phần khởi
động cũng nên theo nhiều mức độ dành cho học sinh yếu, khá, giỏi. Tránh tình trạng,
có em tham gia có em khơng.
Giáo viên khi tổ chức khởi động cũng cần lưu ý, mỗi lớp học có 1 đặc điểm
riêng nên tùy hồn cảnh của mỗi lớp để điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với lớp

đó. Phương án xây dựng hoạt động khởi động giữa các tiết, các bài học nên có sự
đổi mới hình thức, phương pháp, tránh tình trạng nhàm chán khi tiết nào cũng tổ
chức một hình thức như nhau.
2.2.

Tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới

● Bản chất hoạt động hình thành kiến thức mới giúp HS lĩnh hội được KT,
KN mới bằng cách tổ chức các hoạt động thành phần tương ứng với từng nội dung
học tập.
– Các hoạt động thành phần này nhằm vào một mục tiêu cụ thể, ví dụ như phát
triển tư duy, kiến tạo kiến thức, tri thức phương pháp, củng cố tại chỗ.
– Hình thức của HĐ: cá nhân, cặp, nhóm (bể cá, khăn trải bàn, lớp học xếp
hình,…)
– Các PPDH và các kĩ thuật dạy học được áp dụng.
Quá trình tổ chức dạy – học hình thành kiến thức mới cho học sinh bao gồm:
● Phương pháp đặc trưng, trọng tâm, phương pháp phối hợp.
– Các hoạt động chủ yếu của Thầy và Trị (hình thức hoạt động, giải quyết
nhiệm vụ nào? u cầu của mỗi nhiệm vụ là gì? Hệ thống các lệnh hướng dẫn của
Thầy và hoạt động đáp ứng của Trị …)
– Lưu ý: Các hình thức tổ chức hoạt động (Nhóm 2, nhóm 4, ……, các trị
chơi học tập, …) đều trập trung vào phương pháp chủ yếu, đặc trưng.
VD: Giáo viên có thể cho nhóm 3-5 học sinh cùng tham gia hoạt động (hợp
tác) để thực hiện việc xác định một nội dung học tập nào đó bằng phương pháp quan

sát, so sánh, phân tích, quy nạp,… thơng qua các lệnh điều khiển hoạt động cho học
sinh để hướng dẫn học sinh phương pháp tiếp cận vấn đề, phương pháp học tập
(phương pháp khác hình thức hoạt động).
– Thể hiện sự hoạt động đồng bộ giữa Thầy với Trò, sự tương ứng giữa các

hoạt động, sự hợp tác làm việc; sự theo dõi – kiểm soát; tư vấn thúc đẩy các hoạt
động của cá nhân, nhóm, của cả lớp.
● Hoạt động khám phá
– Giúp học sinh khám phá nội dung kiến thức mới và cơ bản.
– Hoạt động này, giáo viên lên kế hoạch đầy đủ (bao gồm: tiến trình các bước
dạy, phương pháp chủ yếu, hoạt động của Thầy và Trị, sử dụng các phương tiện,
cơng cụ dạy học; hệ thống lệnh điều hành các hoạt động, … )
2.3.

Tổ chức hoạt động luyện tập, củng cố kiến thức

● Bản chất hoạt động luyện tập, củng cố là giúp cho học sinh củng cố, hoàn
thiện kiến thức, rèn luyện những kĩ năng đã được lĩnh hội.
– GV sẽ tổ chức cho HS các HĐ nhận dạng, thể hiện và HĐ ngôn ngữ
– Áp dụng trực tiếp KT, KN đã biết để giải quyết các tình huống/vấn đề trong
học tập
● Hoạt động luyện tập cơ bản
– Mục đích chủ yếu là tạo sự nối kết giữa kiến thức vừa khám phá với luyện
tập đơn giản.
– Ở hoạt động này, giáo viên chỉ cần nêu các lệnh điều hành:
+ Nêu nhiệm vụ tổng quát
+ Yêu cầu cần thực hiện.
Ví dụ:
+ Nhiệm vụ tổng quát: thực hiện bài tập nào, trang bao nhiêu.
+ u cầu:
* Hình thức hoạt động: Hoạt động theo nhóm,… (2, 3, 4, …)
* Tìm hiểu đề bài, những đặc điểm cơ bản và tìm phương pháp giải.
* Hình thức hoạt động các nhóm trao đổi, thảo luận phương pháp thực
hiện, kết quả, đánh giá kết quả lẫn nhau.

● Hoạt động luyện tập thực hành
– Mục đích chủ yếu là giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có ở hoạt
động khám phá và luyện tập cơ bản vào những nội dung luyện tập thực hành, với
những tình huống khác nhau ở mức độ cao hơn.
– Ở hoạt động này, giáo viên cũng chỉ nêu các lệnh điều hành như ở hoạt động
luyện tập cơ bản nhưng có dự kiến thêm về số lượng bài thực hành cho các đối tượng
khác nhau (theo mục tiêu hoàn thành khác nhau).
● Một số phương pháp củng cố bài học
– Củng cố bài giảng bằng thiết kế và sử dụng các sơ đồ, bảng biểu.
Biện pháp củng cố này giúp học sinh hiểu được kiến thức thông qua khả năng
phân tích, so sánh và móc nối các kiến thức. Thường áp dụng với những bài mang
tính so sánh hay tổng quát, có thể sử dụng sơ đồ tư duy, bảng biểu để hệ thống lại
kiến thức.
– Củng cố bài giảng bằng việc sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập.
Biện pháp này đánh giá việc học của học sinh, rèn cho học sinh khả năng diễn
đạt. Tuy nhiên, sẽ tạo áp lực cho các học sinh tiếp thu chậm và không hiểu bài ngay
tại lớp. Phương pháp áp dụng đối với những bài học nhiều lí thuyết.
– Củng cố bài giảng bằng việc tổ chức các trò chơi.
Biện pháp này tạo sự vui vẻ, hứng khởi cho học sinh đối với mơn học. Bên
cạnh đó sẽ có hạn chế là tốn nhiều thời gian để tổ chức cho lớp tham gia trò chơi.
Nguyên tắc cơ bản là trò chơi phải đơn giản, đi sâu vào vấn đề trọng tâm của bài.
– Củng cố bài giảng bằng cách cho học sinh tự tổng kết kiến thức.
Biện pháp củng cố này rèn cho học sinh kĩ năng trình bày vấn đề trước đám
đơng và kĩ năng tóm lược vấn đề Phương pháp áp dụng với những bài nội dung đơn
giản, dễ tổng kết lại kiến thức.
2.4.

Tổ chức hoạt động vận dụng, mở rộng kiến thức

● Hoạt động vận dụng vào thực tiễn cuộc sống
Hoạt động vận dụng giúp HS vận dụng được các KT, KN để giải quyết các
tình huống/vấn đề tương tự hoặc mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.

– Có thể là những HĐ mang tính nghiên cứu, sáng tạo, vì thế cần giúp HS gần
gũi với cuộc sống trong học tập, làm việc.
– Trước một vấn đề, HS có thể có nhiều cách giải quyết khác nhau.
– Ở hoạt động này GV nên có bảng hướng dẫn thực hiện cơng việc.
Mỗi hoạt động đều nên có lưu ý về tổ chức nhận xét, rút kinh nghiệm, củng
cố, nêu giải pháp khắc phục.
● Hoạt động tìm tịi, mở rộng kiến thức
– Giúp cho học sinh không chỉ dừng lại với những nội dung các em đã được
học và hiểu rằng ngồi những kiến thức đã có, lĩnh hội trong mơi trường nhà trường
cịn rất nhiều điều có thể và cần phải tiếp tục học, học với sự đam mê, học tập suốt
đời.
– GV cần khuyến khích HS tiếp tục tìm tịi và mở rộng kiến thức ngồi lớp
học (chiều sâu hoặc theo chiều rộng).
– HS tự đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội dung bài học, từ thực
tiễn cuộc sống, vận dụng các KT, KN đã học để giải quyết bằng những cách khác
nhau.
2.5.

Tổ chức hoạt động đánh giá, phản hồi

GV tổ chức, đặt mục tiêu cho các hoạt động và đánh giá kết quả học tập, hoạt
động của HS. Việc đánh hoạt động học tập chủ yếu thông qua quan sát hành vi, thái
độ và sản phẩm học tập của HS.
Đánh giá kết quả hoạt động học tập của HS được thể hiện ở hai cấp độ đánh
giá cá nhân và đánh giá tập thể lớp. Vì vậy, nội dung đánh giá phải thiết thực, có tiêu

chí đánh giá rõ ràng thì việc đánh giá mới có tác động tích cực tới HS.
a) Nội dung đánh giá cá nhân
Đánh giá HS qua hoạt động học tập là sự xem xét mức độ đã hoàn thành các
mục tiêu đã đề ra. Căn cứ vào mục tiêu học tập, nội dung đánh giá HS (cá nhân và
tập thể HS) bao gồm những điểm sau đây:
– Đánh giá mức độ lĩnh hội tri thức của các HS về nội dung học tập.
– Đánh giá trình độ đạt được các kĩ năng khi tham gia hoạt động học tập.
– Đánh giá về thái độ, tình cảm của HS đối với học tập môn học.

b) Nội dung đánh giá tập thể lớp
Đánh giá kết quả hoạt động của tập thể lớp trên các phương diện: Số lượng
HS tham gia hoạt động; Các sản phẩm hoạt động; ý thức cộng đồng trách nhiệm;
tinh thần hợp tác trong hoạt động (phối hợp giữa các HS với nhau, phối hợp giữa các
nhóm HS với nhau); kĩ năng hợp tác của HS trong hoạt động.
c) Hình thức, phương pháp, công cụ đánh giá
Đối với đánh giá ở đây chủ yếu sử dụng hình thức đánh giá thường xuyên, sử
dụng kết hợp các phương pháp đánh giá bằng quan sát; đánh giá sản phẩm; đánh giá
bằng hồ sơ học tập; kiểm tra viết; đánh giá bằng hỏi đáp. Các cơng cụ được sử dụng
có thể là bảng kiểm, thang đánh giá, sản phẩm học tập,…
Đánh giá cần khách quan, đánh giá trong suốt quá trình học tập. Như vậy, GV
cần xây dựng trước kế hoạch đánh giá và bộ cơng cụ đánh giá với các tiêu chí đánh
giá cụ thể ở các mức độ cần đánh giá.
Đối tượng đánh giá là cá nhân học sinh tự đánh giá và đánh giá chéo. GV cần
hướng dẫn tự đánh giá để HS thực hiện bước này có hiệu quả hơn. Từ đó, đánh giá
của tập thể HS sẽ có sở sở để thực hiện. GV đánh giá xếp loại, từ kết quả đánh giá
HS, GV xem xét, phân loại và đi đến quyết định xếp loại cho từng HS trong lớp.
Trong quá trình này, GV cần tham khảo, trao đổi thêm về những trường hợp cụ thể,
cần thiết. Điều đó rất có tác dụng trong việc phát huy tính dân chủ ở HS, đồng thời
tập dượt cho các em kĩ năng trao đổi một cách trung thực và thẳng thắn.

d) Sử dụng kết quả đánh giá
Sử dụng kết quả đánh giá để giáo viên nhận xét cho học sinh biết sự tiến bộ
hay chưa tiến bộ, nguyên nhân từ đâu, cần chú ý rút kinh nghiệm thế nào để học sinh
tiến bộ hơn trong các bài học sau đó. GV có căn cứ kết quả đánh giá để điều chỉnh
kế hoạch dạy học và điều chỉnh hoạt động dạy học của mình cho các buổi học tiếp
theo.

III. MỘT SỐ KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HOẠ

TÊN CHỦ ĐỀ:

CHỦ ĐỀ : SỬ DỤNG TỦ LẠNH

Môn học:Công nghệ; Lớp: 5; Thời gian thực hiện:2 tiết
I.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

 NL công nghệ:
Nhận thức công nghệ: + Kể tên, chỉ được vị trí và nêu được vai trị của các
khoang/ ngăn chứa thực phẩm trong tủ lạnh.
+Trình bày được tác dụng của tủ lạnh trong gia đình
Sử dụng công nghệ: + Thực hiện được vệ sinh tủ lạnh sạch sẽ, an toàn.
+ Thực hiện được việc sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh đúng
cách, an toàn.
+Nêu được một số biểu hiện bất thường khi sử dụng tủ lạnh.
 NL chung cốt lõi:
Tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu trong thực tế ở gia đình và trên sách báo,
internet về tác dụng của tủ lạnh; vai trò của các ngăn/ khoang chứa thực phẩm

trong tủ lạnh để sử dụng hiệu quả, an toàn và tiết kiệm điện.
Giao tiếp và hợp tác: Tham gia tích cực, trách nhiệm trong hoạt động nhóm,
thảo luận hăng hái, hợp tác cùng bạn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
 Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chủ động tự giác trong học tập, mở rộng kiến thức thể hiện qua
việc thu thập thông tin liên qua đến kiến thức sử dụng và bảo quản thực phẩm trong
tủ lạnh.
Trách nhiệm: Có ý thức vận dụng vào sử dụng tủ lạnh hàng ngày an toàn,
tiết kiệm.
II.
1.
2.
III.

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:
Xây dựng kế hoạch dạy học.
Tranh giáo khoa, nhiều loại tủ lạnh khác nhau về kiểu dáng, màu sắc.
Video giới thiệu tủ lạnh, video giới thiệu cách sử dụng và bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh.
Học liệu: Phiếu học tập cá nhân, phiếu học tập nhóm.
Học sinh:
Tìm hiểu trước về tủ lạnh ( vị trí, vai trò các ngăn chứa thực phẩm, cách sử dụng đúng cách).
Đọc SGK chủ đề tủ lạnh, nêu tác dụng của tủ lạnh.
Sưu tầm một số tranh ảnh về tủ lạnh, phát hiện những chức năng mới của tủ lạnh.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HĐ của gv
1. Hoạt động: Khởi động (5 phút)

Hđ của hs

Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, kết nối giới thiệu bài.
Cách tiến hành: Xem video giới thiệu tủ lạnh, đàm thoại gợi mở
+HS xem video
+Cho hs xem video giới thiệu tủ lạnh ( 1 phút)
+ Bạn nào giỏi nhắc lại lời bài hát cho cô.
+ Hs nêu
+ Video giới thiệu đồ vật gì có trong gia đình em?
+ Rất giỏi! Các em ạ! Tủ lạnh là một đồ dùng thiết
+ HS : tủ lạnh
yếu trong gia đình, phục vụ cho cuộc sống của chúng
ta. Vậy để biết được cách sử dụng tủ lạnh, chúng mình
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. ( Sử dụng tủ lạnh) HS: quan sát hình ảnh
2. Hình thành kiến thức: (50 phút)
a. Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo và tác dụng của tủ lạnh; vai trò các
khoang của tủ lạnh ( 15 phút)
Mục tiêu: HS kể tên, chỉ được vị trí và nêu được vai trò của các khoang khác
nhau trong tủ lạnh.
Cách tiến hành: Kĩ thuật dạy học mảnh ghép, dạy học theo trạm
Câu hỏi thảo luân:
1.Vai trò của tủ lạnh trong gia đình.
2.Mơ tả cấu tạo bên ngồi của tủ lạnh: hình dáng, kích
thước, màu sắc.
3. Mơ tả vị trí, vai trị của các khoang trong tủ lanh.
+ Thảo luận nhóm.
-GV chia nhóm, yêu cầu HS quan sát ảnh tủ lạnh thảo
luận câu hỏi trên.( 3 phút)
+ HS về vị trí
-GV chia nhóm ghép

-HS chia sẻ kết quả
-HS chia sẻ kết quả theo Trạm.( mỗi trạm 2 phút)
-GV: Em hãy nêu vai trò của tủ lạnh trong gia đình
– Giữ gìn, bảo quản thức ăn.
em?
-Nêu cấu tạo bên ngồi của tủ lạnh?
– Dạng hình hộp chữ
-Mơ tả vị trí, vai trị của các khoang trong tủ lanh.
nhật, kích thước( tùy
*Qua tìm hiểu về cấu tạo và vai trị các khoang của tủ
loại to, nhỏ), nâu, sám,
lạnh, chúng ta cần lựa chọn loại tủ lạnh nào cho phù
xanh, đen, bạc, …..
hợp với điều kiện gia đình mình cho phù hợp?
-Ngăn đông: làm đá, bảo quản
thực phẩm tươi sống.
-Ngăn mát: Rau, củ, quả, thực
phẩm. Các hộc đựng trứng,
chai lọ….
-HS chia sẻ

*Gv cho học sinh xem clip và hình ảnh:
Tác dụng của tủ lạnh:

Cấu tạo của tủ lạnh

Các bộ phận của tủ lạnh

Lựa chọn tủ lạnh phù

hợp với gia đình
Vị trí vai trị của các khoang trong tủ lạnh

Ngăn đá
Ngăn mát
b.Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sắp xếp, bảo quản thực phẩm: ( 15 phút)
Mục tiêu: Trình bày được cách sắp xếp, bảo quản thực phẩm.
Cách tiến hành:HS thảo luận nhóm 4
-Chia nhóm học sinh, cho hs thảo luận nhóm 4 Theo
– Học sinh thảo luận
câu hỏi sau:
– Em hãy nêu cách sắp xếp, bảo quản thực phẩm trong
tủ lạnh?
-Đại diện nhóm chia sẻ kết quả
-HS Chia sẻ kết quả
-Cho hs xem video về cách sắp xếp bảo quản thực
-Hs xem video
phẩm.

-GV chốt kiến thức
Cách sắp xếp và bảo quản thức ăn tươi sống:

Thời gian bảo quản thực phẩm tươi sống trong tủ lạnh: ( xem video)
Bảo quản Trái cây tươi, rau tươi, thực phẩm đã chế biến trong tủ lạnh:

Thời gian bảo quản trong tủ lạnh:( xem video)
Tiết 2:
c.Hoạt động 3:Trình bày cách vệ sinh tủ lạnh an tồn: ( 15 phút)
Mục tiêu: Nêu được cách vệ sinh tủ lạnh an tồn.

Cách tiến hành: Trị chơi : Kết đồn
– HS suy nghĩ và viết lại cách
-GV cho học sinh làm việc cá nhân.
vệ sinh tủ lạnh
-Em hãy nêu cách vệ sinh tủ lạnh?
-Gv cho học sinh chơi trò chơi Kết đồn.
-HS trao đổi, trình bày
-1 nhóm chia sẻ trước lớp.
với bạn.
– Cho hs xem video về cách vệ sinh tủ lạnh.
– GV chốt cách vệ sinh tủ lạnh an toàn qua 6 bước
– HS chia sẻ
-Hs xem video

1.2. Các nguyên tắc thiết kế xây dựng kế hoạch bài dạy môn Công nghệKhi kiến thiết xây dựng KHBD phải bảo vệ những nguyên tắc sau đây : Phải dựa vào những văn bản chỉ huy của những cấp quản lí giáo dục như : Hướng dẫnnhiệm vụ năm học của Bộ GDĐT, của Sở, Phịng GDĐT ; trách nhiệm chính trị củanhà trường. Đặc biệt cần chú trọng tới những văn bản hướng dẫn triển khai Chươngtrình giáo dục phổ thông hiện hành theo khuynh hướng tăng trưởng phẩm chất và nănglực học viên. Công văn số 2345 / GDTH-BGDĐT ngày 07/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn kiến thiết xây dựng kế hoạchgiáo dục của nhà trường cấp tiểu học. Đảm bảo triển khai tiềm năng của bài học kinh nghiệm, góp thêm phần triển khai tiềm năng của mơn học. Đảm bảo tính logic của mạch kỹ năng và kiến thức của bài học kinh nghiệm, tính thống nhất giữa những bàihọc của môn học, tạo thuận tiện cho quy trình nhận thức của học viên. Đảm bảo tổng thời lượng của bài học kinh nghiệm tương thích với kế hoạch giáo dục mơn học. Đảm bảo tính khả thi, hiệu suất cao dạy học bài học kinh nghiệm ; chỉ rõ những phương tiện đi lại, thiết bịdạy học, thuận tiện cho việc thực thi giảng dạy của giáo viên và học tập của họcsinh. Với khuynh hướng dạy học tăng trưởng năng lượng học viên, kế hoạch bài dạy bộc lộ qtrình tích cực hóa hoạt động giải trí học tập của học viên. 2.3. Vai trò của kế hoạch bài dạy môn Công nghệKHBD do GV phong cách thiết kế gồm có những hoạt động giải trí của HS và GV trong quy trình dạyhọc một tiết học / bài học kinh nghiệm ( sau đây gọi chung là bài học kinh nghiệm ) nhằm mục đích giúp học viên đạt được yêucầu cần đạt đề ra. KHBD được GV triển khai dữ thế chủ động, linh động tương thích với đối tượngHS, điều kiện kèm theo tổ chức triển khai dạy học, bảo vệ những nhu yếu cần đạt của chương trình so với mơnhọc để đạt hiệu suất cao cao nhất ; được kiểm soát và điều chỉnh, bổ trợ tiếp tục cho tương thích với đốitượng HS và điều kiện kèm theo tổ chức triển khai dạy học. Trong triển khai tiềm năng môn Công nghệ cấp tiểuhọc, KHBD mơn Cơng nghệ có những vai trị hầu hết sau đây : – KHBD mơn Cơng nghệ hoạch định một trình tự logic những hoạt động giải trí dự kiến màGV mong ước sẽ thực thi trên lớp của mình để đạt được tiềm năng bài học kinh nghiệm. Các hoạt độngcần được phong cách thiết kế tương thích với đối tượng người dùng đơn cử trong thực trạng đơn cử về cơ sở vật chất, phương tiện đi lại dạy học và thời hạn tiến hành ; – Thiết kế KHBD là yếu tố quan trọng để tạo nên thành công xuất sắc một giờ dạy học môn Côngnghệ. Việc phong cách thiết kế KHBD địi hỏi sự góp vốn đầu tư trí tuệ, kinh nghiệm tay nghề và bộc lộ dấu ấn sángtạo của người GV. KHBD mơn Cơng nghệ cịn biểu lộ ý thức của sự thay đổi, những hoạtđộng dạy học được phong cách thiết kế giúp HS tích cực, dữ thế chủ động mày mò và thiết kế tri thức, pháttriển những năng lượng, rèn luyện kĩ năng qua hoạt động giải trí và hình thành nhận thức, tình cảm, tháiđộ cùng với kỹ năng và kiến thức và kĩ năng đạt được. KHBD môn Công nghệ cũng bộc lộ đượcnhững phương pháp tổ chức triển khai dạy học nhiều mẫu mã, phát minh sáng tạo, mới mẻ và lạ mắt, mê hoặc so với học viên, bảo vệ đặc trưng môn học, tương thích với cơ sở vật chất và điều kiện kèm theo sư phạm của nhàtrường ; – KHBD môn Công nghệ được cho phép những nhà quản lí tập trung chuyên sâu sự quan tâm của mình vào cácmục tiêu dạy học tăng trưởng năng lượng, phẩm chất đặc trưng, những năng lượng chung và những phẩmchất của HS, làm rõ hơn phương hướng hoạt động giải trí của tổ trình độ, của nhà trường trongkỳ học, năm học ; – KHBD môn Cơng nghệ giúp hình thành những nỗ lực có tính phối hợp giữa những GV trongnhà trường. Nó tạo điều kiện kèm theo cho tổ trình độ và những GV nhìn nhận năng lực của chínhmình và phối hợp hoạt động giải trí để đạt tiềm năng. Nó là cơ sở phối hợp hành vi giữa những cánhân và đơn vị chức năng, là cơ sở thống nhất hành vi trong tập thể. – KHBD môn Công nghệ giúp giảm thiểu hoạt động giải trí trùng lặp, chồng chéo giữa những nộidung và hoạt động giải trí dạy học, tạo năng lực hoạt động giải trí và sử dụng nguồn lực một cách có hiệuquả. – KHBD mơn Cơng nghệ là phương tiện đi lại thực thi dân chủ hoá giáo dục và dân chủ hoáquản lí nhà trường một cách có hiệu suất cao. Thơng qua việc luận bàn kiến thiết xây dựng kế hoạch, thuhút trí tuệ của những thành viên, những lực lượng giáo dục trong và ngồi nhà trường, tạo cơ hộilơi kéo mọi người tham gia thiết kế xây dựng và tiến hành những quyết định hành động quan trọng. 1.4. Định hướng cấu trúc kế hoạch bài dạy môn Công nghệGV địa thế căn cứ vào nhu yếu cần đạt được lao lý trong chương trình mơn học, kế hoạchgiáo dục nhà trường, KHGD môn học, sách giáo khoa, thiết bị dạy học để kiến thiết xây dựng kế hoạchbài dạy gồm : nhu yếu cần đạt, vật dụng dạy học cần chuẩn bị sẵn sàng, hoạt động giải trí dạy học đa phần, kiểm soát và điều chỉnh sau bài dạy, đơn cử như sau : 2 a ) Yêu cầu cần đạt của bài học kinh nghiệm : Trên cơ sở nhu yếu cần đạt của mạch nội dung đượcquy định trong chương trình mơn học, giáo viên dữ thế chủ động sử dụng sách giáo khoa, thiết bịdạy học, học liệu để xác lập nhu yếu cần đạt của bài học kinh nghiệm tương thích với đối tượng người tiêu dùng học viên, đặc thù nhà trường, địa phương. Yêu cầu cần đạt của bài học kinh nghiệm cần xác lập rõ : Học sinhthực hiện được việc gì ; vận dụng được những gì vào xử lý yếu tố trong trong thực tiễn cuộcsống ; có thời cơ hình thành, tăng trưởng phẩm chất, năng lượng gì. b ) Đồ dùng dạy học : Các vật dụng cần chuẩn bị sẵn sàng để tổ chức triển khai dạy học bài học kinh nghiệm. Công văn số 2345 / GDTH-BGDĐT ngày 07/6/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thiết kế xây dựng kế hoạchgiáo dục của nhà trường cấp tiểu học. c ) Hoạt động dạy học đa phần : GV dữ thế chủ động tổ chức triển khai hoạt động giải trí dạy học linh động, phát minh sáng tạo, phong phú theo đặc thù bài học kinh nghiệm ( bài kiến thức và kỹ năng mới ; thực hành thực tế, ôn tập ) và đặc điểmmôn học. – Hoạt động học tập của HS gồm có hoạt động giải trí mở màn ( khởi động, liên kết ) ; hìnhthành kiến thức và kỹ năng mới ( thưởng thức, mày mò ; nghiên cứu và phân tích, kỹ năng và kiến thức mới ) ; hoạt động giải trí rèn luyện, thực hành thực tế và hoạt động giải trí vận dụng, ứng dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyếtnhững yếu tố trong đời sống thực tiễn. Các hoạt động giải trí học tập ( kể cả hoạt động giải trí tự nhận xét haynhận xét loại sản phẩm học tập của bạn hay nhóm bạn ) của HS, tuỳ theo mục tiêu, đặc thù củamỗi hoạt động giải trí, được tổ chức triển khai thao tác cá thể, theo nhóm hoặc cả lớp ; bảo vệ mỗi HSđược tạo điều kiện kèm theo để tự mình thực thi trách nhiệm học tập hay thưởng thức trong thực tiễn. – Hoạt động của GV : tổ chức triển khai, hướng dẫn, tương hỗ hoạt động học cho HS, tạo môi trườnghọc tập thân thiện và những trường hợp có yếu tố để khuyến khích HS tích cực tham gia vàocác hoạt động giải trí học tập, tự nhận xét hay nhận xét loại sản phẩm học tập của bạn hay nhóm bạn, tựphát hiện năng lượng, nguyện vọng của bản thân, rèn luyện thói quen và năng lực tự học, pháthuy tiềm năng và những kỹ năng và kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để tăng trưởng ; thực thi nhậnxét, nhìn nhận trong quy trình tổ chức triển khai dạy học để hướng dẫn, tương hỗ hoạt động giải trí học tập, điềuchỉnh những hoạt động giải trí dạy học, bảo vệ sự tân tiến của từng học viên và nâng cao chất lượnggiáo dục. Đối tượng nhìn nhận là mẫu sản phẩm và quy trình học tập, rèn luyện của HS.d ) Điều chỉnh sau bài dạy : GV ghi những điểm cần rút kinh nghiệm tay nghề sau khi thực hiệnKHBD để hoàn thành xong giải pháp dạy học cho những bài học kinh nghiệm sau : Nội dung cịn chưa ổn, cịngặp khó khăn vất vả trong q trình thực thi tổ chức triển khai dạy học ; nội dung tâm đắc tổ chức triển khai dạy họchiệu quả để trao đổi luận bàn khi tham gia hoạt động và sinh hoạt trình độ. Bảng 2.1. Cấu trúc và nội dung của Kế hoạch bài dạy môn Công nghệTrường : ………………. Họ và tên giáo viên : Tổ : ………………………. … … … … … … … … ……………………….. Ngày : …………………… KẾ HOẠCH BÀI DẠYTÊN CHỦ ĐỀ / BÀI HỌC : … … … … …. Môn học : … … …. ; Lớp : … … … Thời gian triển khai : ( số tiết ) I. Yêu cầu cần đạtSau khi học xong bài này, HS cần đạt : – YCCĐ về năng lượng : ( năng lượng Công nghệ, năng lượng chung ) – YCCĐ về phẩm chất. II. Đồ dùng dạy họcGiáo viên. Học sinh. III. Hoạt động dạy học chủ yếu1. Hoạt động Mở đầu : khởi động, liên kết. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức và kỹ năng mới : thưởng thức, mày mò, nghiên cứu và phân tích, kiếnthức mới ( so với bài hình thành kỹ năng và kiến thức mới ). 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành thực tế. 4. Hoạt động Vận dụng, thưởng thức ( nếu có ). IV. Điều chỉnh sau bài dạy ( nếu có ). Lưu ý : Khi tổ chức triển khai hoạt động giải trí dạy học ( triển khai Kế hoạch bài học kinh nghiệm ), GV cần chú ýmột số nội dung sau : – Chuyển giao trách nhiệm học tập : trách nhiệm học tập rõ ràng và tương thích với khả năngcủa HS, biểu lộ ở việc nêu yếu tố, hướng dẫn cách thực thi và nhu yếu về mẫu sản phẩm màHS phải triển khai xong khi thực thi trách nhiệm ; hình thức giao trách nhiệm sinh động, mê hoặc, kích thích được hứng thú nhận thức của HS ; bảo vệ cho toàn bộ HS đảm nhiệm và sẵn sàngthực hiện trách nhiệm. – Tổ chức cho HS triển khai trách nhiệm học tập : khuyến khích học viên hợp tác, giúpđỡ nhau khi triển khai trách nhiệm học tập ; phát hiện kịp thời những khó khăn vất vả của HS và cóbiện pháp tương hỗ kịp thời, tương thích, hiệu suất cao ; không ” bỏ quên ” HS nào. – Tổ chức cho HS trình diễn hiệu quả và luận bàn : hình thức trình diễn tác dụng thựchiện trách nhiệm tương thích với nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng ; khuyến khích cho HS trao đổi, bàn luận với nhau về nội dung học tập ; xử lí những tìnhhuống sư phạm phát sinh một cách phải chăng. – Nhận xét, nhìn nhận triển khai trách nhiệm học tập : nhận xét về quy trình thực hiệnnhiệm vụ học tập của HS ; nghiên cứu và phân tích, nhận xét, nhìn nhận hiệu quả thực thi trách nhiệm vànhững quan điểm trao đổi, tranh luận của HS nhằm mục đích giúp HS có hứng thú, niềm tin trong học tập, cải tổ được tác dụng học tập ; đúng chuẩn hóa những kiến thức và kỹ năng mà HS đã học được thông quahoạt động. 1.5. Quy trình thiết kế xây dựng kế hoạch bài dạy mơn Cơng nghệ1. 5.1. Giai đoạn 1 : Phân tích chủ đề / bài học kinh nghiệm Cơng nghệCơng việc tiên phong trong tiến trình thiết kế xây dựng kế hoạch bài học kinh nghiệm là cần nghiên cứu và điều tra, nghiên cứu và phân tích rõ bài học kinh nghiệm. Ở quá trình này, GV cần điều tra và nghiên cứu kĩ bài học kinh nghiệm : Phân tích những yêu cầucần đạt trong chương trình và SGK mơn Cơng nghệ để xác lập xem bài học kinh nghiệm này ở vị trínào trong chương trình / SGK ; mối liên hệ của những nhu yếu cần đạt đó với những bài họctrước / sau như thế nào. Để nghiên cứu và phân tích bài học kinh nghiệm, nên vấn đáp ba câu hỏi : 1 – Học sinh đã được học gì về ( hoặc tương quan tới ) bài học kinh nghiệm này trong những năm học / bàihọc trước ? 2 – Học sinh sẽ học những gì ở năm học / bài học kinh nghiệm này ? 3 – Học sinh sẽ sử dụng những KT, KN có được từ bài học kinh nghiệm này như thế nào cho những nămhọc / bài học kinh nghiệm tiếp theo ? Việc nghiên cứu và phân tích chủ đề / bài học kinh nghiệm giúp GV nắm chắc hơn những nhu yếu cần đạt đượcquy định trong chương trình. Giúp GV đi đúng hướng và hồn thành những tiềm năng tiến độmà họ đặt ra vào đầu năm. Những thơng tin đó cũng giúp tránh những nội dung thừa, thiếu, tái diễn trong chương trình học. Khuyến khích việc xem xét những giải pháp giảng dạy màgiáo viên sử dụng để triển khai xong những tiềm năng, thôi thúc việc tích hợp những chủ đề trongchương trình giảng dạy một cách hợp lý. Với việc nghiên cứu và phân tích mối tương quan giữa bài học kinh nghiệm cụthể với những bài đã học và những bài sẽ học tiếp theo, cũng hoàn toàn có thể thực thi tựa như. 1.5.2. Giai đoạn 2 : Xây dựng kế hoạch bài dạy môn Công nghệĐể thiết kế xây dựng kế hoạch bài học kinh nghiệm môn Công nghệ, GV cần điều tra và nghiên cứu nội dung bàihọc và những tài liệu tương quan, nhằm mục đích : – Xác định rõ YCCĐ của bài học kinh nghiệm, gồm có YCCĐ về : năng lượng công nghệ, năng lượng chungvà những phẩm chất cần tăng trưởng ở HS ; – Xác định đúng nội dung của bài học kinh nghiệm : Trình tự bài học kinh nghiệm, mối liên hệ giữa những phần, những nộidung của bài học kinh nghiệm ; – Xác định những năng lượng, phẩm chất mà HS đã có, cần có ; xác lập năng lực đáp ứngcác trách nhiệm học tập của HS. Dự kiến những khó khăn vất vả, những trường hợp hoàn toàn có thể phát sinh – cách xử lý ; – Lựa chọn chiêu thức, hình thức, phương tiện đi lại dạy học và cách nhìn nhận thích hợp nhằmgiúp HS hình thành và tăng trưởng những phẩm chất, năng lượng của chủ đề / bài học kinh nghiệm ; Việc thiết kế xây dựng kế hoạch bài dạy đã được trình diễn khá cụ thể ở Module 2. Sử dụngPPDH và giáo dục tăng trưởng phẩm chất, năng lượng học viên tiểu học – môn Công nghệ, gồmcác bước sau : Bước 1 : Xác định tiềm năng bài học kinh nghiệm theo nhu yếu tăng trưởng năng lượng – Căn cứ vào YCCĐ của bài học kinh nghiệm trong CTGDPT 2018 – môn Công nghệ ; địa thế căn cứ vào đặcđiểm của Nhà trường, lớp học, năng lượng nhận thức của HS ; tùy vào việc lựa chọn hình thức, chiêu thức tổ chức triển khai hoạt động giải trí dạy học của GV hoàn toàn có thể xác lập những tiềm năng về phẩmchất, năng lượng chung và năng lượng đặc trưng tương ứng. – Mục tiêu của bài học kinh nghiệm được xác lập dựa trên tác dụng thiết kế xây dựng KHDH môn Công nghệcủa tổ trình độ, bản CTGDPT môn Công nghệ. Mục tiêu của bài học kinh nghiệm bộc lộ trong kếhoạch bài học kinh nghiệm môn Công nghệ gồm 3 phần : ( 1 ) Mục tiêu về năng lượng công nghệ : Trong chương trình mơn học, u cầu cần đạt về nănglực Cơng nghệ ở cấp tiểu học thường được xác lập tường minh và rõ ràng ( Ví dụ : nêuđược tính năng của máy thu thanh ; dựa vào sơ đồ khối, diễn đạt được mối quan hệ đơn giảngiữa đài phát thanh và máy thu thanh … ), 1 số ít nhu yếu cần đạt được viết tương đối kháiquát, và chung cho một lớp đối tượng người tiêu dùng ( Ví dụ : làm được vật dụng học tập đơn thuần theo cácbước cho trước, bảo vệ nhu yếu kĩ thuật, thẩm mĩ ; làm được đồ chơi đơn thuần theo hướngdẫn … ) thì khi xác lập YCCĐ trong kế hoạch bài học kinh nghiệm cần phải cụ thể hóa. ( 2 ) Mục tiêu về phẩm chất và năng lượng chung : Đối chiếu với YCCĐ của bài dạy, phươngpháp dạy học, kĩ thuật dạy học ; dựa vào bộc lộ của những phẩm chất, năng lượng chung đượcmơ tả trong CTGDPT tổng thể và toàn diện 2018, GV hoàn toàn có thể xác lập được những phẩm chất và năng lựcchung hướng đến của bài dạyVí dụ : Bài “ Máy thu hình ” trong chương trình mơn Cơng nghệ lớp 3, ta hoàn toàn có thể xác địnhYCCĐ của bài học kinh nghiệm như sau : Bài 5. MÁY THU HÌNHI. Yêu cầu cần đạt1. Về năng lượng – Năng lực cơng nghệ : + Trình bày được tính năng của máy thu hình ( TV ) trong mái ấm gia đình. + Mơ tả được mối quan hệ đơn thuần giữa đài truyền hình và máy thu hình. + Kể được tên và nêu được nội dung của một số ít kênh truyền hình thông dụng, phù hợpvới học viên. + Lựa chọn được vị trí ngồi bảo vệ góc nhìn và khoảng cách hợp lý khi xem ti vi. + Chọn được kênh, kiểm soát và điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn. – Năng lực chung : Vận dụng trải qua tìm tịi, mày mò thêm những kênh truyền hình, chương trìnhtruyền hình khác tương thích với lứa tuổi học viên. 2. Phẩm chấtChăm chỉ vận dụng kỹ năng và kiến thức đã học về máy thu hình vào đời sống hàng ngàytrong mái ấm gia đình. Bước 2 : Xây dựng nội dung dạy học. Nội dung dạy học phản ánh những tri thức về chủ đề dạy học. Trong dạy học phát triểnnăng lực, nội dung dạy học là vật liệu để tổ chức triển khai những hoạt động giải trí dạy học để đạt được mụctiêu bài học kinh nghiệm. Khi thiết kế xây dựng KHBD cần xác lập nội dung kỹ năng và kiến thức để tổ chức triển khai cho HS tìmhiểu trong khoanh vùng phạm vi của bài học kinh nghiệm. Nội dung kiến thức và kỹ năng này, GV hoàn toàn có thể tìm hiểu thêm SGK vớibài học tương ứng hoặc hoàn toàn có thể xác lập từ tiềm năng bài học kinh nghiệm theo gợi ý đã được trình diễn ởModule 2. Ví dụ : Bài “ Máy thu hình ” trong chương trình mơn Cơng nghệ lớp 3, ta hoàn toàn có thể xác địnhcấu trúc nội dung bài gồm những nội dung chính như sau : Nội dung 1. Tác dụng của máy thu hìnhNội dung 2. Mối quan hệ giữa đài truyền hình và máy thu hìnhNội dung 3. Các chương trình truyền hình dành cho trẻ nhỏ. Nội dung 4. Sử dụng máy thu hình an tồn, đúng cáchBước 3 : Xác định chuỗi hoạt động học của kế hoạch bài dạy tương ứng với những mụctiêu của bài họcTrên cơ sở tiềm năng và nội dung kiến thức và kỹ năng đã xác lập ở bước 1 và 2, GV xây dựngchuỗi những hoạt động học của HS. Chuỗi những hoạt động học này chính là khung ngữ cảnh dạyhọc toàn diện và tổng thể của bài học kinh nghiệm, làm cho kế hoạch bài học kinh nghiệm sẽ logic, phải chăng, bảo vệ triển khai đượcđầy đủ tiềm năng của bài học kinh nghiệm, không vượt quá / bỏ sót và hạn chế sự trùng lặp về mục tiêutrong những hoạt động giải trí của bài học kinh nghiệm. Chuỗi hoạt động giải trí dạy học cần bộc lộ được tiến trình tổchức dạy học gồm : ( i ) Mở đầu / xác lập yếu tố / trách nhiệm học tập – ( ii ) Hình thành kiếnthức mới / xử lý yếu tố / thực thi trách nhiệm đặt ra – ( iii ) Luyện tập, thực hành thực tế – ( iv ) Vận dụng ( Tham khảo mục 2.4 của tài liệu này ). Ví dụ : Bài “ Máy thu hình ” trong chương trình mơn Cơng nghệ lớp 3, ta hoàn toàn có thể xác địnhchuỗi hoạt động học như sau : Hoạt động1. Khởi độngMục tiêuThời gianPPDHHuy động sự hiểu biết, kinh nghiệm tay nghề của học 10 phútsinh tương quan tới máy thu hình. Gợi sự tòmò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nộidung bài học kinh nghiệm. Vấn đáp2. Hình thành HS trình diễn được công dụng của máy thu 20 phútVấn đápkiến thưchình ; Mơ tả được mối quan hệ đơn thuần giữađài truyền hình và máy thu hình ; Kể đượctên và nêu được nội dung của 1 số ít kênhtruyền hình thông dụng, tương thích với học viên. 3. Luyện tập, HS lựa chọn được vị trí ngồi bảo vệ góc 20 phútVấn đápthực hànhThực hànhnhìn và khoảng cách hợp lý khi xem ti vi ; Chọn được kênh, kiểm soát và điều chỉnh được âm thanhcủa ti vi theo ý muốn. 4. Vận dụngGiúp HS liên kết kỹ năng và kiến thức đã học về máy 15 phútThực hànhthu hình vào thực tiễn trong đời sống. Bước 4 : Xây dựng những hoạt động giải trí dạy học cụ thểTrên cơ sở chuỗi hoạt động giải trí đã kiến thiết xây dựng ở bước 3, GV thực thi thiết kế xây dựng những hoạtđộng dạy học đơn cử. Trong mỗi hoạt động học cần biểu lộ rõ Mục tiêu – Nội dung – Sảnphẩm cho mỗi hoạt động giải trí và phương pháp triển khai ( bốn bước Tổ chức triển khai : “ Chuyểngiao trách nhiệm ” – “ Thực hiện trách nhiệm ” – “ Báo cáo, bàn luận ” – “ Kết luận ” ) để thuận lợikhi tổ chức triển khai thực thi cho HS.Ví dụ : Bài “ Máy thu hình ” trong chương trình mơn Cơng nghệ lớp 3, hoạt động hình thànhkiến thức : 2. Hoạt động 2 : Hình thành kỹ năng và kiến thức mới – GV u cầu HS đàm đạo nhóm đơi, thực thi lần lượt từng trách nhiệm sau vàghi vào vở : + NV 1 : Quan sát hình ảnh trong SGK và nêu cơng dụng của máy thu hình. + NV 2 : Quan sát hình ảnh và nhận xét về mối quan hệ của máy thu hình và đàitruyền hình. Sau đó ghi vào vở. + NV3 : Liệt kê những kênh truyền hình và chương trình truyền hình tương thích vớilứa tuổi. – HS triển khai trách nhiệm : quan sát tranh, đọc sách, tranh luận nhóm đôi và ghivào vở câu vấn đáp. GV quan sát, tương hỗ HS nếu thiết yếu. – GV tổ chức triển khai đàm đạo và Kết luận : + NV 1. GV gọi đại diện thay mặt 2 – 3 HS vấn đáp tại chỗ, HS khác nhận xét góp ý. GVnhận xét và Kết luận về cơng dụng của máy thu hình. + NV2 : GV gọi 1 nhóm HS vấn đáp tác dụng, nhóm HS khác nhận xét góp ý. GVgợi ý HS khai thác Hình ảnh thơng qua 1 số ít câu hỏi phụ. GV nhận xét và kết luậnvề mối quan hệ của máy thu hình và đài truyền hình. + NV3 : GV gọi đại diện thay mặt 2 – 3 HS vấn đáp, HS khác nhận xét góp ý. GV nhận xétvà Tóm lại về 1 số ít chương trình truyền hình tương thích với em : Giọng hát Việt nhí, học thơng qua chơi. Ở hoạt động giải trí này, GV sử dụng thêm một số ít câu hỏi phụ như : Bốmẹ em thường thích xem những chương trình truyền hình nào, chương trình đó phát trênkênh nào ? để gợi ý cho HS hiểu rõ hơn nội dung và phân biệt được kênh truyền hìnhvà chương trình truyền hình. Bước 5 : Hoàn thiện kế hoạch bài dạySau khi đã biên soạn được kế hoạch bài dạy, GV cần thực thi thanh tra rà soát lại xem mụctiêu bài học kinh nghiệm đã bao trùm khá đầy đủ nhu yếu cần đạt chưa ; sự tương thích về thời hạn cho từng hoạtđộng với tổng thời hạn của cả bài học kinh nghiệm ; Sự tương thích giữa những tiềm năng và chuỗi những hoạtđộng dạy học, những PPDH, hình thức tổ chức triển khai, phương tiện đi lại dạy học trong từng hoạt động giải trí, sựphù hợp của những giải pháp nhìn nhận, sự link giữa những hoạt động giải trí trong KHBD cũng nhưsự phong phú của những hoạt động giải trí. 1.6. Phân tích, nhìn nhận kế hoạch bài dạy môn Công nghệ2. 6.1. Các bước nghiên cứu và phân tích hoạt động học của HSKhi nghiên cứu và phân tích hoạt động học của học viên được nêu dự kiến trong KHBD cần thực thi cácbước sau đây :  Bước 1 : Nghiên cứu KHBD, trong đó hầu hết xem xét tiềm năng và nội dung của bàihọc ; xem xét kế hoạch tổ chức triển khai hoạt động học của HS và những giải pháp, kĩ thuậtdạy học dự kiến triển khai ; xem xét những phương tiện đi lại, thiết bị dạy học.  Bước 2 : Xem xét phương pháp thao tác của thầy và trò so sánh với những tiêu chuẩn dạyhọc tích cực, dạy học tăng trưởng phẩm chất năng lượng HS ; xem xét phương pháp chuyểngiao trách nhiệm, tổ chức triển khai hoạt động giải trí, nhìn nhận quy trình trong dạy học.  Bước 3 : Tập trung xem xét những hoạt động học của HS được bộc lộ trong KHBDcó tương thích với cách dạy của thầy ; xem xét những mẫu sản phẩm học tập mà kế hoạchnêu ra. Dự đoán năng lực tiếp đón và chuẩn bị sẵn sàng triển khai trách nhiệm học tập ; mứcđộ tích cực, dữ thế chủ động, phát minh sáng tạo, hợp tác của HS.Theo Công văn số : 1315 / BGDĐT-GDTH, về hướng dẫn hoạt động và sinh hoạt chun mơn thựchiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học, ngày 26/04/2020 của Bộ GDĐT, việcđánh giá hoạt động học của học viên tập trung chuyên sâu vào một số ít điểm sau : năng lực đảm nhiệm vàmức độ “ sẵn sàng chuẩn bị ” triển khai trách nhiệm học tập của toàn bộ HS trong lớp ; sự tích cực, chủđộng, phát minh sáng tạo, hợp tác của HS trong việc triển khai những trách nhiệm học tập ; sự tích cực củaHS trong trình diễn, trao đổi, bàn luận về hiệu quả, mẫu sản phẩm học tập ; sự đúng chuẩn, phù hợpcủa hiệu quả, loại sản phẩm học tập ; thái độ và cảm hứng của HS trong từng hoạt động giải trí.  Bước 4 : Sau 3 bước trên, lần nữa nhận xét tác dụng đạt học tập, rèn luyện mà HS cóthể đạt được so với tiềm năng bài học kinh nghiệm. Dự đốn mức độ đúng đắn, đúng chuẩn, tương thích củacác tác dụng thực thi trách nhiệm học tập của HS. 1.6.2. Các tiêu chuẩn nghiên cứu và phân tích kế hoạch bài dạy mơn Cơng nghệKhi nghiên cứu và phân tích kế hoạch bài học kinh nghiệm dưới góc nhìn dạy học tích cực, dạy học phát triểnphẩm chất, năng lượng HS hoàn toàn có thể địa thế căn cứ vào những tiêu chuẩn sau :  Tiêu chí 1 : Dạy học trải qua những hoạt động học của HSTrong dạy học, GV khơng phân phối, áp đặt kỹ năng và kiến thức có sẵn mà là người tổ chức triển khai vàchỉ đạo HS thực thi những hoạt động giải trí học tập như nhớ lại kỹ năng và kiến thức cũ, phát hiện kiến thứcmới, vận dụng phát minh sáng tạo kiến thức và kỹ năng đã biết vào những trường hợp học tập hoặc trường hợp thựctiễn. Dạy học thơng qua tổ chức triển khai những hoạt động giải trí học tập giúp học viên tự mày mò nhữngđiều chưa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức được sắp xếp sẵn.  Tiêu chí 2 : Dạy học chú trọng rèn luyện giải pháp tự học. Khi nói đến tự học, thường người ta hay nghĩ đến việc học viên tự học ở nhà. Nhưngthực ra, trên lớp giáo viên vẫn hoàn toàn có thể tổ chức triển khai, hướng dẫn học viên tự học như tự đọc sáchgiáo khoa, tâm lý, đàm đạo, liên hệ thực tiễn v.v … để tự tìm và biết cách tự tìm nhữngkiến thức mới trên cơ sở kiến thức và kỹ năng đã có. Trong đó, giáo viên rèn luyện cho học viên cácthao tác và hình thức tư duy như nghiên cứu và phân tích, tổng hợp, trừu tượng hố, khái qt hố, phánđốn, suy luận … để dần hình thành và tăng trưởng tiềm năng phát minh sáng tạo của học viên.  Tiêu chí 3 : Tăng cường học tập thành viên phối hợp với học tập hợp tác. Tăng cường phối hợp học tập thành viên với học tập hợp tác theo mục tiêu “ tạo điềukiện cho học viên nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và đàm đạo nhiều hơn ”. Điều đó cónghĩa, mỗi học viên vừa nỗ lực tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác ngặt nghèo với nhautrong quy trình tiếp cận, phát hiện và tìm tịi kiến thức và kỹ năng mới. Lớp học trở thành môi trườnggiao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm mục đích vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm tay nghề của từng cánhân, của tập thể trong xử lý những trách nhiệm học tập chung.  Tiêu chí 4 : Kết hợp nhìn nhận của thầy với tự nhìn nhận của trò. Với dạy học theo hướng tăng trưởng phẩm chất, năng lượng học viên, việc giáo viên hướngdẫn, tổ chức triển khai và tạo điều kiện kèm theo để học viên tự nhìn nhận và nhìn nhận lẫn nhau là rất quan trọng. Để triển khai được sự nhìn nhận đồng đẳng, kế hoạch bài học kinh nghiệm cần chỉ rõ mạng lưới hệ thống câu hỏi, bài tập và những công cụ nhìn nhận khác như phiếu tự nhìn nhận, bảng kiểm v.v … Trong qtrình đó, giao viên vẫn có những nhìn nhận của mình và làm trọng tài khi học viên tự đánhgiá và nhìn nhận lẫn nhau. 1.6.3. Phân tích kế hoạch và tài liệu dạy họcKhi nghiên cứu và phân tích kế hoạch và tài liệu học tập, cần chú trọng tới một số ít điểm sau : Mức độ tương thích của chuỗi hoạt động học với tiềm năng, nội dung và phương phápdạy học được sử dụng. Mức độ rõ ràng của tiềm năng, nội dung, kĩ thuật tổ chức triển khai và loại sản phẩm cần đạt đượccủa mỗi trách nhiệm học tập. Mức độ tương thích của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức triển khai những hoạtđộng học của học viên. Mức độ phải chăng của giải pháp kiểm tra, nhìn nhận trong quy trình tổ chức triển khai hoạt độnghọc của học viên. Khi xem xét, nghiên cứu và phân tích hoạt động giải trí tổ chức triển khai, hướng dẫn học của giáo viên cần quan tâm đếnmột số điểm sau : 1 ) Chuyển giao trách nhiệm học tập : trách nhiệm học tập rõ ràng và tương thích với khả năngcủa học viên, bộc lộ ở nhu yếu về mẫu sản phẩm mà học viên phải hồn thành khi thựchiện trách nhiệm ; hình thức giao trách nhiệm sinh động, mê hoặc, kích thích được hứngthú nhận thức của học viên ; bảo vệ cho tổng thể học viên đảm nhiệm và sẵn sàng chuẩn bị thựchiện trách nhiệm. 2 ) Thực hiện trách nhiệm học tập : khuyến khích học viên hợp tác, giúp sức nhau khi thựchiện trách nhiệm học tập ; phát hiện kịp thời những khó khăn vất vả của học viên và có biệnpháp tương hỗ kịp thời, tương thích, hiệu suất cao ; khơng có học viên bị ” bỏ qn “. 3 ) Trình bày tác dụng và đàm đạo : hình thức trình diễn tác dụng thực thi trách nhiệm phùhợp với nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng ; khuyến khíchcho học viên trao đổi, luận bàn với nhau về nội dung học tập ; xử lí những tình huốngsư phạm phát sinh một cách hợp lý. 4 ) Nhận xét, nhìn nhận tác dụng triển khai trách nhiệm học tập : nhận xét về quy trình thựchiện trách nhiệm học tập của học viên ; nghiên cứu và phân tích, nhận xét, nhìn nhận kết quả thực hiệnnhiệm vụ và những quan điểm trao đổi, luận bàn của học viên nhằm mục đích giúp học viên cóhứng thú, niềm tin trong học tập, cải tổ được hiệu quả học tập ; đúng mực hóa cáckiến thức mà học viên đã học được trải qua hoạt động giải trí. II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC2. 1. Tổ chức hoạt động giải trí khởi động ( tạo hứng thú, tạo link với kiến thứcđã biết, đảm nhiệm yếu tố học tập ) ● Quan niệm về hoạt động giải trí khởi động : Khởi động là hoạt động giải trí tiên phong nhằmgiúp học viên kêu gọi những kỹ năng và kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm tay nghề của bản thân về cácnội dung có tương quan đến bài học kinh nghiệm mới. Từ đó sẽ kích thích tính tị mị, hứng thú, lơicuốn học viên. Hoạt động khởi động thường được tổ chức triển khai trải qua hoạt động giải trí cá thể hoặchoạt động nhóm sẽ kích thích sự phát minh sáng tạo, giúp học viên hình thành năng lượng hợptác, ý thức học hỏi, giúp sức nhau khi thưc hiện trách nhiệm. Như vậy hoàn toàn có thể hiểu, hoạt động giải trí này chưa yên cầu sự tư duy cao, không quá coitrọng về yếu tố kỹ năng và kiến thức mà đa phần là tạo tâm thế tốt nhất cho những em tham gia, lơi kéo những em có hứng thú với những hoạt động giải trí xây đắp kỹ năng và kiến thức cho bài học kinh nghiệm. ● Một số hình thức khởi động – Khởi động bằng trường hợp trong thực tiễn sử dụng, quản lý và vận hành hay sự cố xảyra có tính thử thách. Tình huống về kĩ thuật trong thực tiễn cũng rất nhiều mẫu mã phong phú, tùy theonội dung bài học kinh nghiệm mới mà giáo viên cần đưa ra trường hợp thực tiễn có tương quan vớinội dung kiến thức và kỹ năng mới nhằm mục đích thơi thúc học viên tìm cách, giải pháp xử lý tìnhhuống đó. Ở một một mức độ nào đó hoàn toàn có thể trường hợp là tính huống có yếu tố. – Khởi động bằng tổ chức triển khai trị chơiTrò chơi là hoạt động giải trí được toàn bộ học viên thú vị tham gia. Vì vậy, nó cókhả năng lơi kéo sự chú ý quan tâm và khơi dậy được hứng thú học tập. Ngồi mục tiêu đócịn ơn tập kiến thức và kỹ năng cũ hoặc dẫn dắt những em vào hoạt động giải trí tìm kiếm tri thức mớimột cách tự nhiên, nhẹ nhàng. Hoặc có những trị chơi giúp những em hoạt động taychân khiến cho khung hình tỉnh táo, giảm bớt những áp lực đè nén tâm ý của những tiết học trướcgây ra. – Khởi động bằng hình thức thư giản, giải tríĐây là hình thức khởi động rất nhẹ nhàng cho học viên. Nó tương thích cho nhữnggiờ dạy địi hỏi khơng khí sâu lắng hoặc vận dụng cho những giờ dạy học. Việc đưahọc sinh chìm lắng vào trong những giai điệu âm nhạc thiết tha, trữ tình hoặc là xemmột đoạn băng video sẽ là một cách mê hoặc để những em cân đối cảm hứng, tạo nhữngrung động nghệ thuật và thẩm mỹ. ● Một số quan tâm khi tổ chức triển khai hoạt động giải trí khởi động – Xác định tiềm năng khởi độngHoạt động khởi động phải xác lập rõ tiềm năng cần đạt, giải pháp và kĩthuật tổ chức triển khai, phương tiện đi lại cần dùng ; chuyển giao trách nhiệm cho học viên một cáchrõ ràng. Nhiệm vụ khi chuyển giao trong hoạt động giải trí khởi động cần tương quan đến kiếnthức của học viên ( xem học viên đã có được kỹ năng và kiến thức gì tương quan đến bài học kinh nghiệm ), tạohứng thú cho học viên, tạo ra trường hợp có yếu tố để dẫn dắt học viên vào phầnhình thành kiến thức và kỹ năng mới. – Kĩ thuật cơ bản khi thiết kế xây dựng hoạt động giải trí khởi độngPhương pháp dạy học truyền thống cuội nguồn, khởi động chỉ bằng một vài câu dẫn nhậpnên khơng mất nhiều thời hạn. Hiện nay, hình thức thay đổi chiêu thức dạy họctheo hướng phát huy tính tích cực của học viên, do đó khởi động cần tổ chức triển khai thànhhoạt động để học viên trực tiếp tham gia nên sẽ cần lượng thời hạn nhiều hơn. Vìvậy khi kiến thiết xây dựng ngữ cảnh cho hoạt động giải trí khởi động, giáo viên cần quan tâm không lấynhững nội dung không thiết thực với bài học kinh nghiệm, tránh lấy những nội dung mang tínhchất minh họa. Chúng ta cần đơn cử : sử dụng nội dung bài học kinh nghiệm để khởi động, sao chotrong khởi động sẽ bao quát được nội dung bài học kinh nghiệm, qua đó giúp giáo viên biết đượchọc sinh đã có kiến thức và kỹ năng gì trong bài mới và chưa biết gì để khai thác sâu vào nhữngnội dung học viên chưa biết ( điều này hoàn toàn có thể sẽ khác nhau ở từng mạch nội dungkiến thức, từng lớp nên giáo viên cần có sự kiểm soát và điều chỉnh kịp thời để tương thích với đốitượng học viên ở những lớp ). Hoạt động khởi động là bước “ triển khai những động tác nhẹ trước khi thực hiệncông việc ” nên việc khởi động cũng cần nhẹ và sinh động để tạo sự mê hoặc cho họcsinh. Việc đặt câu hỏi hay trường hợp khởi động cần chú ý quan tâm tạo được hứng thú chohọc sinh : để học viên được thực thi trách nhiệm, được tham gia vấn đáp câu hỏi hoặctham gia vào những trường hợp khởi động. Đồng thời việc đưa những câu hỏi ở phần khởiđộng cũng nên theo nhiều mức độ dành cho học viên yếu, khá, giỏi. Tránh thực trạng, có em tham gia có em khơng. Giáo viên khi tổ chức triển khai khởi động cũng cần chú ý quan tâm, mỗi lớp học có 1 đặc điểmriêng nên tùy hồn cảnh của mỗi lớp để kiểm soát và điều chỉnh hoạt động giải trí cho tương thích với lớpđó. Phương án kiến thiết xây dựng hoạt động giải trí khởi động giữa những tiết, những bài học kinh nghiệm nên có sựđổi mới hình thức, giải pháp, tránh thực trạng nhàm chán khi tiết nào cũng tổchức một hình thức như nhau. 2.2. Tổ chức hoạt động hình thành kiến thức và kỹ năng mới ● Bản chất hoạt động hình thành kỹ năng và kiến thức mới giúp HS lĩnh hội được KT, KN mới bằng cách tổ chức triển khai những hoạt động giải trí thành phần tương ứng với từng nội dunghọc tập. – Các hoạt động giải trí thành phần này nhằm mục đích vào một tiềm năng đơn cử, ví dụ như pháttriển tư duy, kiến thiết kiến thức và kỹ năng, tri thức chiêu thức, củng cố tại chỗ. – Hình thức của hợp đồng : cá thể, cặp, nhóm ( bể cá, khăn trải bàn, lớp học xếphình, … ) – Các PPDH và những kĩ thuật dạy học được vận dụng. Quá trình tổ chức triển khai dạy – học hình thành kỹ năng và kiến thức mới cho học viên gồm có : ● Phương pháp đặc trưng, trọng tâm, chiêu thức phối hợp. – Các hoạt động giải trí hầu hết của Thầy và Trị ( hình thức hoạt động giải trí, giải quyếtnhiệm vụ nào ? u cầu của mỗi trách nhiệm là gì ? Hệ thống những lệnh hướng dẫn củaThầy và hoạt động giải trí cung ứng của Trị … ) – Lưu ý : Các hình thức tổ chức triển khai hoạt động giải trí ( Nhóm 2, nhóm 4, … …, những trịchơi học tập, … ) đều trập trung vào chiêu thức đa phần, đặc trưng. VD : Giáo viên hoàn toàn có thể cho nhóm 3-5 học viên cùng tham gia hoạt động giải trí ( hợptác ) để triển khai việc xác lập một nội dung học tập nào đó bằng chiêu thức quansát, so sánh, nghiên cứu và phân tích, quy nạp, … thơng qua những lệnh tinh chỉnh và điều khiển hoạt động giải trí cho họcsinh để hướng dẫn học viên chiêu thức tiếp cận yếu tố, phương pháp học tập ( chiêu thức khác hình thức hoạt động giải trí ). – Thể hiện sự hoạt động giải trí đồng điệu giữa Thầy với Trò, sự tương ứng giữa cáchoạt động, sự hợp tác thao tác ; sự theo dõi – trấn áp ; tư vấn thôi thúc những hoạtđộng của cá thể, nhóm, của cả lớp. ● Hoạt động mày mò – Giúp học viên tò mò nội dung kiến thức và kỹ năng mới và cơ bản. – Hoạt động này, giáo viên lên kế hoạch khá đầy đủ ( gồm có : tiến trình những bướcdạy, chiêu thức đa phần, hoạt động giải trí của Thầy và Trị, sử dụng những phương tiện đi lại, cơng cụ dạy học ; mạng lưới hệ thống lệnh điều hành quản lý những hoạt động giải trí, … ) 2.3. Tổ chức hoạt động giải trí rèn luyện, củng cố kỹ năng và kiến thức ● Bản chất hoạt động giải trí rèn luyện, củng cố là giúp cho học viên củng cố, hoànthiện kiến thức và kỹ năng, rèn luyện những kĩ năng đã được lĩnh hội. – GV sẽ tổ chức triển khai cho HS những hợp đồng nhận dạng, biểu lộ và hợp đồng ngôn từ – Áp dụng trực tiếp KT, KN đã biết để xử lý những trường hợp / yếu tố tronghọc tập ● Hoạt động rèn luyện cơ bản – Mục đích đa phần là tạo sự nối kết giữa kỹ năng và kiến thức vừa mày mò với luyệntập đơn thuần. – Ở hoạt động giải trí này, giáo viên chỉ cần nêu những lệnh điều hành quản lý : + Nêu trách nhiệm tổng quát + Yêu cầu cần triển khai. Ví dụ : + Nhiệm vụ tổng quát : triển khai bài tập nào, trang bao nhiêu. + u cầu : * Hình thức hoạt động giải trí : Hoạt động theo nhóm, … ( 2, 3, 4, … ) * Tìm hiểu đề bài, những đặc thù cơ bản và tìm giải pháp giải. * Hình thức hoạt động giải trí những nhóm trao đổi, bàn luận chiêu thức thựchiện, tác dụng, nhìn nhận hiệu quả lẫn nhau. ● Hoạt động rèn luyện thực hành thực tế – Mục đích đa phần là giúp học viên vận dụng kỹ năng và kiến thức, kĩ năng đã có ở hoạtđộng tò mò và rèn luyện cơ bản vào những nội dung rèn luyện thực hành thực tế, vớinhững trường hợp khác nhau ở mức độ cao hơn. – Ở hoạt động giải trí này, giáo viên cũng chỉ nêu những lệnh quản lý như ở hoạt độngluyện tập cơ bản nhưng có dự kiến thêm về số lượng bài thực hành thực tế cho những đối tượngkhác nhau ( theo tiềm năng triển khai xong khác nhau ). ● Một số chiêu thức củng cố bài học kinh nghiệm – Củng cố bài giảng bằng phong cách thiết kế và sử dụng những sơ đồ, bảng biểu. Biện pháp củng cố này giúp học viên hiểu được kỹ năng và kiến thức trải qua khả năngphân tích, so sánh và móc nối những kỹ năng và kiến thức. Thường vận dụng với những bài mangtính so sánh hay tổng quát, hoàn toàn có thể sử dụng sơ đồ tư duy, bảng biểu để mạng lưới hệ thống lạikiến thức. – Củng cố bài giảng bằng việc sử dụng mạng lưới hệ thống câu hỏi, bài tập. Biện pháp này nhìn nhận việc học của học viên, rèn cho học viên năng lực diễnđạt. Tuy nhiên, sẽ tạo áp lực đè nén cho những học viên tiếp thu chậm và không hiểu bài ngaytại lớp. Phương pháp vận dụng so với những bài học kinh nghiệm nhiều lí thuyết. – Củng cố bài giảng bằng việc tổ chức triển khai những game show. Biện pháp này tạo sự vui tươi, hứng khởi cho học viên so với mơn học. Bêncạnh đó sẽ có hạn chế là tốn nhiều thời hạn để tổ chức triển khai cho lớp tham gia game show. Nguyên tắc cơ bản là game show phải đơn thuần, đi sâu vào yếu tố trọng tâm của bài. – Củng cố bài giảng bằng cách cho học viên tự tổng kết kỹ năng và kiến thức. Biện pháp củng cố này rèn cho học viên kĩ năng trình diễn yếu tố trước đámđơng và kĩ năng tóm lược yếu tố Phương pháp vận dụng với những bài nội dung đơngiản, dễ tổng kết lại kỹ năng và kiến thức. 2.4. Tổ chức hoạt động giải trí vận dụng, lan rộng ra kỹ năng và kiến thức ● Hoạt động vận dụng vào thực tiễn cuộc sốngHoạt động vận dụng giúp HS vận dụng được những KT, KN để xử lý cáctình huống / yếu tố tựa như hoặc mới trong học tập hoặc trong đời sống. – Có thể là những hợp đồng mang tính nghiên cứu và điều tra, phát minh sáng tạo, vì vậy cần giúp HS gầngũi với đời sống trong học tập, thao tác. – Trước một yếu tố, HS hoàn toàn có thể có nhiều cách xử lý khác nhau. – Ở hoạt động giải trí này GV nên có bảng hướng dẫn triển khai cơng việc. Mỗi hoạt động giải trí đều nên có chú ý quan tâm về tổ chức triển khai nhận xét, rút kinh nghiệm tay nghề, củngcố, nêu giải pháp khắc phục. ● Hoạt động tìm tịi, lan rộng ra kiến thức và kỹ năng – Giúp cho học viên không riêng gì dừng lại với những nội dung những em đã đượchọc và hiểu rằng ngồi những kiến thức và kỹ năng đã có, lĩnh hội trong mơi trường nhà trườngcịn rất nhiều điều hoàn toàn có thể và cần phải liên tục học, học với sự đam mê, học tập suốtđời. – GV cần khuyến khích HS liên tục tìm tịi và lan rộng ra kỹ năng và kiến thức ngồi lớphọc ( chiều sâu hoặc theo chiều rộng ). – HS tự đặt ra những trường hợp có yếu tố phát sinh từ nội dung bài học kinh nghiệm, từ thựctiễn đời sống, vận dụng những KT, KN đã học để xử lý bằng những cách khácnhau. 2.5. Tổ chức hoạt động giải trí nhìn nhận, phản hồiGV tổ chức triển khai, đặt tiềm năng cho những hoạt động giải trí và nhìn nhận tác dụng học tập, hoạtđộng của HS. Việc đánh hoạt động giải trí học tập đa phần trải qua quan sát hành vi, tháiđộ và mẫu sản phẩm học tập của HS.Đánh giá hiệu quả hoạt động giải trí học tập của HS được biểu lộ ở hai Lever đánhgiá cá thể và nhìn nhận tập thể lớp. Vì vậy, nội dung nhìn nhận phải thiết thực, có tiêuchí nhìn nhận rõ ràng thì việc nhìn nhận mới có ảnh hưởng tác động tích cực tới HS.a ) Nội dung nhìn nhận cá nhânĐánh giá HS qua hoạt động giải trí học tập là sự xem xét mức độ đã triển khai xong cácmục tiêu đã đề ra. Căn cứ vào tiềm năng học tập, nội dung nhìn nhận HS ( cá thể vàtập thể HS ) gồm có những điểm sau đây : – Đánh giá mức độ lĩnh hội tri thức của những HS về nội dung học tập. – Đánh giá trình độ đạt được những kĩ năng khi tham gia hoạt động giải trí học tập. – Đánh giá về thái độ, tình cảm của HS so với học tập môn học. b ) Nội dung nhìn nhận tập thể lớpĐánh giá hiệu quả hoạt động giải trí của tập thể lớp trên những phương diện : Số lượngHS tham gia hoạt động giải trí ; Các mẫu sản phẩm hoạt động giải trí ; ý thức hội đồng nghĩa vụ và trách nhiệm ; ý thức hợp tác trong hoạt động giải trí ( phối hợp giữa những HS với nhau, phối hợp giữa cácnhóm HS với nhau ) ; kĩ năng hợp tác của HS trong hoạt động giải trí. c ) Hình thức, giải pháp, công cụ đánh giáĐối với nhìn nhận ở đây đa phần sử dụng hình thức nhìn nhận tiếp tục, sửdụng phối hợp những chiêu thức nhìn nhận bằng quan sát ; nhìn nhận loại sản phẩm ; đánh giábằng hồ sơ học tập ; kiểm tra viết ; nhìn nhận bằng hỏi đáp. Các cơng cụ được sử dụngcó thể là bảng kiểm, thang nhìn nhận, loại sản phẩm học tập, … Đánh giá cần khách quan, nhìn nhận trong suốt quy trình học tập. Như vậy, GVcần thiết kế xây dựng trước kế hoạch nhìn nhận và bộ cơng cụ nhìn nhận với những tiêu chuẩn đánhgiá đơn cử ở những mức độ cần nhìn nhận. Đối tượng nhìn nhận là cá thể học viên tự nhìn nhận và nhìn nhận chéo. GV cầnhướng dẫn tự nhìn nhận để HS triển khai bước này có hiệu suất cao hơn. Từ đó, đánh giácủa tập thể HS sẽ có sở sở để thực thi. GV nhìn nhận xếp loại, từ hiệu quả đánh giáHS, GV xem xét, phân loại và đi đến quyết định hành động xếp loại cho từng HS trong lớp. Trong quy trình này, GV cần tìm hiểu thêm, trao đổi thêm về những trường hợp đơn cử, thiết yếu. Điều đó rất có công dụng trong việc phát huy tính dân chủ ở HS, đồng thờitập dượt cho những em kĩ năng trao đổi một cách trung thực và thẳng thắn. d ) Sử dụng tác dụng đánh giáSử dụng tác dụng nhìn nhận để giáo viên nhận xét cho học viên biết sự tiến bộhay chưa văn minh, nguyên do từ đâu, cần quan tâm rút kinh nghiệm tay nghề thế nào để học sinhtiến bộ hơn trong những bài học kinh nghiệm sau đó. GV có địa thế căn cứ tác dụng nhìn nhận để điều chỉnhkế hoạch dạy học và kiểm soát và điều chỉnh hoạt động giải trí dạy học của mình cho những buổi học tiếptheo. III. MỘT SỐ KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HOẠTÊN CHỦ ĐỀ : CHỦ ĐỀ : SỬ DỤNG TỦ LẠNHMôn học : Công nghệ ; Lớp : 5 ; Thời gian thực thi : 2 tiếtI. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :  NL công nghệ : Nhận thức công nghệ : + Kể tên, chỉ được vị trí và nêu được vai trị của cáckhoang / ngăn chứa thực phẩm trong tủ lạnh. + Trình bày được tính năng của tủ lạnh trong gia đìnhSử dụng công nghệ : + Thực hiện được vệ sinh tủ lạnh thật sạch, bảo đảm an toàn. + Thực hiện được việc sắp xếp, dữ gìn và bảo vệ thực phẩm trong tủ lạnh đúngcách, bảo đảm an toàn. + Nêu được một số ít biểu lộ không bình thường khi sử dụng tủ lạnh.  NL chung cốt lõi : Tự chủ và tự học : Tự khám phá trong trong thực tiễn ở mái ấm gia đình và trên sách báo, internet về tính năng của tủ lạnh ; vai trò của những ngăn / khoang chứa thực phẩmtrong tủ lạnh để sử dụng hiệu suất cao, bảo đảm an toàn và tiết kiệm chi phí điện. Giao tiếp và hợp tác : Tham gia tích cực, nghĩa vụ và trách nhiệm trong hoạt động giải trí nhóm, bàn luận nhiệt huyết, hợp tác cùng bạn triển khai xong tốt trách nhiệm được giao.  Phẩm chất : Chăm chỉ : Chủ động tự giác trong học tập, lan rộng ra kiến thức và kỹ năng biểu lộ quaviệc tích lũy thông tin liên qua đến kỹ năng và kiến thức sử dụng và dữ gìn và bảo vệ thực phẩm trongtủ lạnh. Trách nhiệm : Có ý thức vận dụng vào sử dụng tủ lạnh hàng ngày bảo đảm an toàn, tiết kiệm ngân sách và chi phí. II. 1.2. III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Giáo viên : Xây dựng kế hoạch dạy học. Tranh giáo khoa, nhiều loại tủ lạnh khác nhau về mẫu mã, sắc tố. Video trình làng tủ lạnh, video trình làng cách sử dụng và dữ gìn và bảo vệ thực phẩm trong tủ lạnh. Học liệu : Phiếu học tập cá thể, phiếu học tập nhóm. Học sinh : Tìm hiểu trước về tủ lạnh ( vị trí, vai trò những ngăn chứa thực phẩm, cách sử dụng đúng cách ). Đọc SGK chủ đề tủ lạnh, nêu tính năng của tủ lạnh. Sưu tầm 1 số ít tranh vẽ về tủ lạnh, phát hiện những tính năng mới của tủ lạnh. TIẾN TRÌNH DẠY HỌCHĐ của gv1. Hoạt động : Khởi động ( 5 phút ) Hđ của hsMục tiêu : Tạo hứng thú học tập, liên kết ra mắt bài. Cách triển khai : Xem video ra mắt tủ lạnh, đàm thoại gợi mở + HS xem video + Cho hs xem video trình làng tủ lạnh ( 1 phút ) + Bạn nào giỏi nhắc lại lời bài hát cho cô. + Hs nêu + Video ra mắt vật phẩm gì có trong mái ấm gia đình em ? + Rất giỏi ! Các em ạ ! Tủ lạnh là một vật dụng thiết + HS : tủ lạnhyếu trong mái ấm gia đình, Giao hàng cho đời sống của chúngta. Vậy để biết được cách sử dụng tủ lạnh, chúng mìnhcùng khám phá qua bài học kinh nghiệm ngày hôm nay. ( Sử dụng tủ lạnh ) HS : quan sát hình ảnh2. Hình thành kỹ năng và kiến thức : ( 50 phút ) a. Hoạt động 1 : Tìm hiểu về cấu trúc và tính năng của tủ lạnh ; vai trò cáckhoang của tủ lạnh ( 15 phút ) Mục tiêu : HS kể tên, chỉ được vị trí và nêu được vai trò của những khoang khácnhau trong tủ lạnh. Cách thực thi : Kĩ thuật dạy học mảnh ghép, dạy học theo trạmCâu hỏi thảo luân : 1. Vai trò của tủ lạnh trong mái ấm gia đình. 2. Mơ tả cấu trúc bên ngồi của tủ lạnh : hình dáng, kíchthước, sắc tố. 3. Mơ tả vị trí, vai trị của những khoang trong tủ lanh. + Thảo luận nhóm. – GV chia nhóm, nhu yếu HS quan sát ảnh tủ lạnh thảoluận câu hỏi trên. ( 3 phút ) + HS về vị trí-GV chia nhóm ghép-HS san sẻ kết quả-HS san sẻ tác dụng theo Trạm. ( mỗi trạm 2 phút ) – GV : Em hãy nêu vai trò của tủ lạnh trong mái ấm gia đình – Giữ gìn, dữ gìn và bảo vệ thức ăn. em ? – Nêu cấu trúc bên ngồi của tủ lạnh ? – Dạng hình hộp chữ-Mơ tả vị trí, vai trị của những khoang trong tủ lanh. nhật, kích cỡ ( tùy * Qua tìm hiểu và khám phá về cấu trúc và vai trị những khoang của tủloại to, nhỏ ), nâu, sám, lạnh, tất cả chúng ta cần lựa chọn loại tủ lạnh nào cho phùxanh, đen, bạc, … .. hợp với điều kiện kèm theo mái ấm gia đình mình cho tương thích ? – Ngăn đông : làm đá, bảo quảnthực phẩm tươi sống. – Ngăn mát : Rau, củ, quả, thựcphẩm. Các hộc đựng trứng, chai lọ …. – HS san sẻ * Gv cho học viên xem clip và hình ảnh : Tác dụng của tủ lạnh : Cấu tạo của tủ lạnhCác bộ phận của tủ lạnhLựa chọn tủ lạnh phùhợp với gia đìnhVị trí vai trị của những khoang trong tủ lạnhNgăn đáNgăn mátb. Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách sắp xếp, dữ gìn và bảo vệ thực phẩm : ( 15 phút ) Mục tiêu : Trình bày được cách sắp xếp, dữ gìn và bảo vệ thực phẩm. Cách triển khai : HS luận bàn nhóm 4 – Chia nhóm học viên, cho hs tranh luận nhóm 4 Theo – Học sinh thảo luậncâu hỏi sau : – Em hãy nêu cách sắp xếp, dữ gìn và bảo vệ thực phẩm trongtủ lạnh ? – Đại diện nhóm san sẻ kết quả-HS Chia sẻ kết quả-Cho hs xem video về cách sắp xếp dữ gìn và bảo vệ thực-Hs xem videophẩm. – GV chốt kiến thứcCách sắp xếp và dữ gìn và bảo vệ thức ăn tươi sống : Thời gian dữ gìn và bảo vệ thực phẩm tươi sống trong tủ lạnh : ( xem video ) Bảo quản Trái cây tươi, rau tươi, thực phẩm đã chế biến trong tủ lạnh : Thời gian dữ gìn và bảo vệ trong tủ lạnh : ( xem video ) Tiết 2 : c. Hoạt động 3 : Trình bày cách vệ sinh tủ lạnh an tồn : ( 15 phút ) Mục tiêu : Nêu được cách vệ sinh tủ lạnh an tồn. Cách triển khai : Trị chơi : Kết đồn – HS tâm lý và viết lại cách-GV cho học viên thao tác cá thể. vệ sinh tủ lạnh-Em hãy nêu cách vệ sinh tủ lạnh ? – Gv cho học viên chơi game show Kết đồn. – HS trao đổi, trình bày-1 nhóm san sẻ trước lớp. với bạn. – Cho hs xem video về cách vệ sinh tủ lạnh. – GV chốt cách vệ sinh tủ lạnh bảo đảm an toàn qua 6 bước – HS chia sẻ-Hs xem video

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button