Vật lý ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

tính toán phụ tải điện – Tài liệu text

tính toán phụ tải điện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (567.38 KB, 27 trang )

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage1

CHƯƠNG III
TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN

1. Khái niệm chung
– Nhiệm vụ đầu tiên của người thiết kế cung cấp điện cho một công trình là xác định chính xác nhu
cầu điện của công trình đó tức là xác định phụ tải của công trình đó đồng thời có tính toán đến đến sự
phát triển của phụ tải trong tương lai.
– Trên cơ sở giá trị công suất tính toán mà ta lựa chọn nguồn điện và thiết bị như MBA, dây dẫn,
thiết bị phân phối, thiết bị bảo vệ.
– Việc xác định không chính xác công xuất tính toán của nhà máy sẽ dẫn đến việc lãng phí trong đầu
tư khi phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế cũng như việc cung cấp điện không đảm bảo làm giảm
tuổi thọ các thiết bị, có thể gây cháy nổ và quá tải khi phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải thực tế.
– Hiện nay có nhiều phương pháp được sử dụng, tuy nhiên thông dụng nhất vẫn là phương pháp “Sắp
xếp biểu đồ phụ tải – hay phương pháp công suất trung bình và hệ số Kmax”.
– Các phương pháp xác định phụ tải được chia làm hai nhóm:
 Nhóm thứ nhất: dựa vào kinh nghiệm thiết kế và vận hành để tổng kết và đưa ra
hệ số tính toán. Phương pháp này thuận tiện, tín toán đơn giản nhưng kết quả cho
gần đúng.
 Nhóm thứ 2: dựa trên cơ sở lý thuyết xác xuất và thống kê, có tính toán đến các
yếu tố ảnh hưởng nên cho kết quả chính xác hơn.
– Trong thực tế phụ thuộc vào mục đích của việc xác định phụ tải mà ta lựa chọn phương pháp tính
toán.

2. Những lưu ý khi tính toán thiết kế cung cấp điện

– Tổng công suất tiêu thụ lớn nhất thực tế của nhóm thiết bị luôn nhỏ hơn tổng công suất định mức

của chúng vì không phải lúc nào chúng cũng làm việc với công suất định mức và thời điểm tiêu thụ
công suất cực đại cũng không phải lúc nào cũng trùng nhau.
– Khi xác định công suất tính toán của nhà máy cần lưu ý đến tính chất không đều của tải theo giờ,
ngày, tuần, tháng, năm, tức là cần phải phân tích đồ thị phụ tải.
– Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện và các phần tử trong hệ thống cung cấp phải tiến hành dựa trên
cơ sở tính toán kinh tế – kỹ thuật để lựa chọn ra phương án tối ưu.
– Phương án được lựa chọn phải là phương án đảm bảo cung cấp điện tin cậy đồng thời tiết kiệm về
mặt kinh tế (Chi phí đầu tư, phí tổn vận hành hàng năm, tổn thất điện năng …).
– Những đại lượng chính được đề cập đến khi tính toán phụ tải: công suất biểu kiến S(kVA), công
suất tác dụng P(kW), công suất phản kháng (kVar), và dòng điện I (A).
– Hệ thống cung cấp điện đượ
c thiết kế phải đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, thuận tiện cho
người vận hành, sửa chữa.

3. Các bước chính trong thiết kế hệ thống cung cấp điện công nghiệp:
a. Xác định phụ tải tính toán của từng phân xưởng và của toàn nhà máy.
b. Xác định phương án về nguồn điện
c. Xác định sơ đồ cấu trúc mạng điện.
d. Chọn, kiểm tra dây dẫn và thiết bị bảo vệ.
e. Thiết kế hệ thống nối đất an toàn.
f. Thiết kế hệ thống chống sét.
g. Xây dựng bản vẽ nguyên lý và bản vẽ thi công

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage2

4. Đồ thị phụ tải điện

– Định nghĩa: Đồ thị phụ tải điện là đường cong biểu diễn sự thay đổi theo thời gian của công suất
mà phụ tải tiêu thụ.
– Những đại lượng cơ bản dùng để biểu thị phụ tải: dòng điện I(t), công suất tác dụng P(t), công suất
biểu kiến S(t), công suất phản kháng Q(t). Tuy nhiên trong thực tế người ta thường sử dụng đồ thị công
suất tác dụng P(t).
– Để quan sát được sự thay đổi của phụ tải theo thời gian người ta sử dụng dụng cụ đo và dụng cụ tự
ghi ta thu được đồ thị dạng tức thời. Theo kết quả thu được trong các khoảng bằng nhau của công tơ
hay tính giá trị trung bình ta thu được đồ thị phụ tải theo hình bậc thang.
– Khi thiết kế, dựa vào đồ thị phụ tải ta có thể lựa chọn được thiết bị, điện năng tiêu thụ. Đồng thời
đưa ra được chế độ vậ hành tối ưu của các thiết bị.
– Mỗi nghành công nghiệp đều có đồ thị phụ tải ngày đêm và năm đặc trưng riêng được xác định bởi
quy trình công nghệ của sản xuất. Tuy nhiên đồ
thị phụ tải của xí nghiệp nói chung là không ổn định
mà thay đổi phụ thuộc vào quy trình công nghệ, sự áp dụng các tiến bộ mới vào sản xuất việc nâng cao
hiệu suất sử dụng thiết bị có tính đến sự đẩy mạnh và tự động hoá quá trình sản xuất, sự thay đổi suất
tiêu hao điện năng cho đơn vị sản phẩm …
a. Phân loại đồ thị phụ t
ải
– Đồ thị phụ tải ngày đêm: là đồ thị trong một ngày đêm 24 giờ. Trong thực tế có thể sử dụng
dụng cụ tự ghi, hay nhân viên vận hành để vẽ đồ thị. Để thuận tiện đồ thị được biểu diễn dưới dạng
bậc thang.

Hình 3.1 Đồ thị ngày đêm
– Đồ thị phụ tải tháng: là đồ thị trung bình hàng tháng, theo đồ thị này xác định nhịp độ làm việc,
lịch vận hành, sửa chữa thiết bị hợp lý, đáp ứng yêu cầu của sản xuất.

Hình 3.2 Đồ thị hàng tháng

– Đồ thị phụ tải năm: từ đồ thị phụ tải hàng ngày có thể xây dựng được đồ thị hàng năm. Theo đó
có thể xác định mức sử dụng điện và tiêu hao điện năng.

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage3

Hình 3.3 Đồ thị hàng năm

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage4

I. NHỮNG KHÁI NIỆM VÀ ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢN

Thiết bị tiêu thụ điện: là thiết bị tiêu thụ điện năng: động cơ điện, lò điện, đèn điện…
Hộ tiêu thụ điện: là tập hợp các thiết bị điện của phân xưởng hay của xí nghiệp hoặc của khu vực.
Phụ tải điện: là đại lượng đặc trưng cho công suất tiêu thụ của các thiết bị hay các hộ tiêu thụ điện.

1. Công suất định mức- P
đm
: là công suất của thiết bị hay các hộ tiêu thụ điện năng được ghi trên
tấm biển của thiết bị (do nơi chế tạo cung cấp) và là đại lượng cơ bản dùng để tính toán phụ tải điện.
a. Công suất định mức của các thiết bị.
– Đối với động cơ điện: Công suất tác dụng định mức của động cơ điện P
đm

là công suất phát của
động cơ trên trục động cơ khi điện áp là định mức, nó được biểu diễn bằng (kW). Vì động cơ khi làm
việc có tổn hao công suất nên công suất thực tế phải cung cấp cho động cơ sẽ lớn hơn và được tính như
sau:
η
ll
dm
P
P =

Trong đó:
dm
P : công suất ghi trên lý lịch của động cơ.
η
: Hiệu suất của động cơ.
– Đối với các hộ tiêu thụ khác như lò điện trở, bóng đèn : Công suất tác dụng định mức P
đm
của
chúng chính là công suất ghi trong lý lịch của máy hay ở bầu đèn và bằng công suất tiêu thụ từ lưới khi
điện áp là định mức.
– Đối với thiết bị hay hộ tiêu thụ làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại : thì công suất định mức của
chúng được tính bằng cách quy đổi về công suất định mức dài hạn khi hệ số đóng điện
%100
=
a
. Hệ
số đóng điện phụ tuộc vào quy trình công nghệ và thường có giá trị tiêu chuẩn: 15; 25; 40;60;75.
%100%100%
T
t

tt
t
a
lamviec
nghilamviec
lamviec
=
+
=
Đối với động cơ điện: %app
lldm
=
Đối với máy biến áp: %ass
lldd
=
Trong đó:
)(),( kVAsKWp
llll
, là các số liệu về công suất theo lý lịch và
a – là thời gian đóng điện tương đối của hộ tiêu thụ,
lamviec
t – thời gian mà thiết bị được cấp nguồn làm việc.
nghi
t – thời gian nghỉ.
T
– tổng thời gian làm việc và nghỉ
– Đối với máy biến áp của lò điện: công suất định mức được tính:
1111
cos
ϕ

Sp
dm
=

Trong đó
11
S – Công suất định mức của máy biến áp, kVA
11
cos
ϕ
– hệ số công suất của máy biến áp lò điện
– Đối với máy biến áp hàn, các khí cụ điện và máy biến áp hàn tay: công suất tác dụng định mức
là một công suất quy ước nào đấy quy đổi về TĐ= 100%
%cos
1111
asp
dm
ϕ
=
Trong đó
11
cos
ϕ
– hệ số công suất định mứccủa máy biến áp hàn
TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage5

– Nếu là máy liên hợp có truyền động nhiều động cơ: nên hiểu là toàn bộ máy liên hợp trong phân

xưởng, công suất định mức của nó là tổng công suất định mức (quy đổi theo a%= 100%) của tất cả các
động cơ điện của máy liên hợp (tổ máy).

b. Xác định thông số định mức của thiết bị và nhóm thiết bị
Thông số định mức của thiết bị 3 pha
dmdmdm
tgpq
ϕ
= ;
22
dmdmdm
qps +=
dm
dmdm
dm
dm
TBdm
U
qp
U
s
I
33
22
_
+
==

Thông số định mức nhóm thiết bị ba pha:
– Công suất định mức của nhóm là tổng công suất tác dụng định mức của các thiết bị tiêu thụ hay hộ

tiêu thụ điện năng riêng biệt quy đổi theo a%= 100%

=
=
n
i
dmidm
pP
1
;

=
=
n
i
dmidm
qQ
1
,
;
22
dmdmdm
QPS +=
dm
dmdm
dm
dm
dm
U
QP

U
S
I
33
22
+
==

Thông số định mức của thiết bị 1 pha
dmdmdm
tgpq
ϕ
= ;
22
dmdmdm
qps +=
dm
dmdm
dm
dm
TBdm
U
qp
U
s
I
22
_
+
==

Thông số định mức nhóm thiết bị 1 pha
– Những hộ tiêu thụ một pha được xem là phân bố đều theo các pha khi tổng công suất định mức
của các thiết bị phân bố không đều trên các pha không vượt quá 15% toàn bộ công suất định mức của
các thiết bị ba pha và các thiết bị một pha phân bố đều trên các pha nối vào nút đó
– Đối với những hộ tiêu thụ điện một pha mắc vào điện áp pha hoặc điện áp dây được phân bố đều
cho các pha của lưới điện ba pha khi tính toán được tính như hộ tiêu thụ ba pha có công suất bằng tổng
công suất định mức của những thiết bị một pha đó.
– Trường hợp các thiết bị một pha phân bố không đều ta sử dụng một đại lượng đặc trưng gọi là công
suất định mức ba pha quy ước của các thiết bị một pha
*
dm
P.
– Công suất định mức ba pha quy ước của các thiết bị một pha
*
dm
P bằng ba lần công suất định mức
của pha mang tải lớn nhất
max__
*
3
phadmdm
PP =
Trong đó:
max__ phadm
P : công suất định mức của pha mang tải lớn nhất.
– Công suất định mức của pha A, B, C được tính như sau:
BNdmBBCBCdmBABABdmAdm
PpPpPP
,)(,)(,,

+
+
=

BNdmBBCBCdmBABABdmBdm
PpPpPP
,)(,)(,,
+
+
=

CNdmCBCBCdmCACACdmCdm
PpPpPP
,)(,)(,,
+
+
=

Trong đó
ABdm
P
,
– tổng công suất định mức của thiết bị một pha làm việc ở điện áp dây A_B
ACdm
P
,
– tổng công suất định mức của thiết bị một pha làm việc ở điện áp dây A_C
BCdm
P
,

– tổng công suất định mức của thiết bị một pha làm việc ở điện áp dây B_C
ANdm
P
, BNdm
P
, CNdm
P
,
– Tổng công suất định mức của thiết bị một pha làm việc ở điện áp pha A, B, C và
trung tính.
TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage6

,
)( AAB
p ,
,
)( AAC
p ,
,
)( AAB
q ,
,
)( AAC
q – hệ số quy đổi về pha A của các thiết bị nối vào điện áp dây AB và AC
,
)( BAB
p ,

BBC
p
)(
,
,
)( BAB
q ,
,
)( BBC
q – hệ số quy đổi về pha B của các thiết bị nối vào điện áp dây AB và BC
,
)( CAC
p ,
CBC
p
)(
,
,
)( CAC
q ,
,
)( CBC
q – hệ số quy đổi về pha B của các thiết bị nối vào điện áp dây AC và BC.

Ký hiệu
Hệ số công suất
0.4 0.5 0.6 0.65 0.7 0.8 0.9 1
,
)( AAB
p

BBC
p
)(
,
)( CAC
p
1.17 1 0.89 0.84 0.8 0.72 0.64 0.5
,
)( BAB
p
CBC
p
)(
,
)( AAC
p
-0.17 0 0.11 0.16 0.20 0.28 0.36 0.5
,
)( AAB
q
,
)( BBC
q
,
)( CAC
q
0.86 0.58 0.38 0.30 0.22 0.09 -0.05 -0.29
,
)( BAB
q

,
)( CBC
q
,
)( AAC
q
1.44 1.16 0.96 0.88 0.80 0.67 0.53 0.29

Công suất phản kháng cũng được tính toán tương tự
ANdmAACACdmAABABdmAdm
QqQqQQ
,)(,)(,,
+
+
=

BNdmBBCBCdmBABABdmBdm
QqQqQQ
,)(,)(,,
+
+
=

CNdmCBCBCdmCACACdmCdm
QqQqQQ
,)(,)(,,
+
+
=

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage7

2. PHỤ TẢI TRUNG BÌNH
– Phụ tải trung bình của thiết bị hay nhóm thiết bị là công suất trung bình của thiết bị hay nhóm thiết
bị tiêu thụ trong một khoảng thời gian nào đó.
– Đối với một hộ tiêu thụ:

=
t
tb
pdt
t
p
0
1


=
t
tb
qdt
t
q
0
1


Đối với các nhóm hộ tiêu thụ

=
T
tb
Pdt
T
P
0
1


=
T
tb
Qdt
T
Q
0
1


Trong thực tế phụ tải thay đổi theo không theo quy luật tuyến tính nên khó lấy tích phân vì vậy ta
có thể xác định công suất trung bình thông qua điện năng (được xác định bằng công tơ)







+

==
dm
tbtb
tb
Q
tb
p
tb
U
qp
i
t
a
q
t
a
p
3
;
22

Đối với nhóm hộ tiêu thụ :
22
;;
tbtbtb
q
tb
p

tb
QPS
T
A
Q
T
A
P +===
dm
tbtb
tb
U
QP
I
3
22
+
==

Trong đó:

QPqp
AAaa ,,,- điện năng tác dụng và phản kháng tiêu thụ của một hộ tiêu thụ riêng bịêt hoặc của
một nhóm hộ tiêu thụ sau khoảng thời gian t (T)

Công suất tác dụng trung bình (hay phản kháng trung bình) của nhóm các hộ tiêu thụ riêng biệt
tham gia trong nhóm này :

=

=
n
i
itbtb
pP
1
,
;

=
itbtb
qQ
,


Phụ tải trung bình theo công suất trong một ca có tải lớn nhất được ký hiệu tương tự như trên
nhưng thêm chỉ số phụ:
max,max,
,
tbtb
QP.

Phụ tải trung bình cực đại
max,tb
P,
max,tb
Q là đại lượng cơ bản để tính toán phụ tải nhóm hộ tiêu thụ
và của phân xưởng hay xí nghiệp

Ca tiêu thụ điện năng lớn nhất của các nhóm tiêu thụ, phân xưởng hay xí nghiệp trong một ngày

đêm điển hình gọi là ca tải lớn nhất. Những ngày đêm được xem là điển hình nếu trong thời gian đó
điện năng tiêu thụ xấp xỉ bằng giá trị điện năng tiêu thụ trung bình cực đại sau mỗi ngày làm việc trong
thời gian đang khảo sát (tuần lễ, tháng,năm).

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage8

3. PHỤ TẢI TRUNG BÌNH BÌNH PHƯƠNG: dùng để xác định tổn hao công suất trong dây dẫn

Phụ tải trung bình bình phương
bptbbptbbptb
IQP
,,,
,, sau khoảng thời gian bất kỳ được xác định theo
biểu thức sau :

=
T
tbbp
dtTP
T
P

0
2
)(
1
;

=
T
tbbp
dtTQ
T
Q
0
2
)(
1
;

=
T
tbbp
dtTI
T
I
0
2
)(
1

Trong đó T- khoảng thời gian khảo sát
Hay:
n
nn
tbbp
ttt
tPtPtP
P

21
2
2
2
21
2
1
++
+++
=

n
nn
tbbp
ttt
tQtQtQ
Q

21

2
2
2
21
2
1
++
+++
=

Nếu t
1
=t
2
=…=t
n
=t
i
và T=t
1
+t
2
+…+t
n
=nt
i
T
An
T
tPtPtPnt

ttt
tPtPtP
P
n
i
pi
nni
n
nn
tbbp

=
=
+++
=
++
+++
=
1
2
2
2
2
21
2
1
21
2
2
2

21
2
1
)(
) (

T
An
T
tQtQtQnt
ttt
tQtQtQ
Q
n
i
qi
nni
n
nn
tbbp

=
=
+++
=
++
+++
=

1
2
2
2
2
21
2
1
21
2
2
2
21
2
1
)(
) (

Trong đó A
pi
, A
qi
– điện năng tác dụng và điện năng phản kháng tiêu thụ trong khoảng thời gian t
i


Công suất phản kháng trung bình bình phương
bptb

Q
,
có ý nghĩa quan trọng để đánh giá hiệu suất
giảm tổn thất điện năng trong lưới điện khi nâng cao
ϕ
cos

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage9

4. PHỤ TẢI CỰC ĐẠI.
– Phụ tải cực đại chia làm hai loại
a.
Phụ tải cực đại P
max
: phụ tải trung bình lớn nhất trong khoảng thời gian nào đó (10,30,60 phút).
Thông thường lấy thời gian 30 phút và gọi là phụ tải cực đại nửa giờ (P
30
, Q
30
, S
30
, I
30
). Theo giá trị
phụ tải này lựa chọn các phần tử của hệ thống cung cấp điện theo điều kiện phát nóng và tính tổn hao
công suất cực đại của chúng.
b.
Phụ tải đỉnh nhọn P
đn
– phụ tải cực đại tức thời-phụ tải đỉnh:

là phụ tải cực đại xuất hiện trong
khoảng thời gian rất ngắn 1-2 giây. Theo giá trị phụ tải này kiểm tra độ dao động điện áp đánh giá tổn
hao điện áp trong mạng tiếp xúc kiểm tra điều kiện tự khởi động của động cơ, chọn dây chảy cầu chì,

tính dòng điện khởi dộng của rơle bảo vệ dòng điện cực đạ
i.

Tần số xuất hiện phụ tải đỉnh nhọn càng cao càng ảnh hưởng không tốt đến chế độ làm việc của các
thiết bị trong lưới điện. Để khắc phục tính trạng này người ta áp dụng các biện pháp giảm dòng điện
khởi động bằng các phương pháp khác nhau.

5. PHỤ TẢI TÍNH TOÁN

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết không đổi lâu dài của các phần tử trong hệ thống cung cấp điện
tương đương với phụ tải thực tế theo điều kiện tác dụng nhiệt nặng nề nhất.

Phụ tải tính toán được định nghĩa là phụ tải trung bình cực đại theo một khoảng thời gian xác định
T, trong khoảng thời gian này phụ tải tính toán làm dây dẫn nóng lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn
nhất do phụ tải thực tế gây ra.

Bằng thực nghiệm người ta xác định khoảng thời gian trung bình tối ưu bằng 3 lần thời gian nung
nóng dây dẫn
τ. Trong khoảng thời gian gian trung bình tối ưu này độ phát nóng của dây dẫn đạt tới
95% trị số xác lập. Theo nghiên cứu thực tế cho biết đối với dây dẫn vừa thì
τ =10 phút. Vì thế thời
gian tính phụ tải trung bình cực đại là 30 phút.
30max_tbtt
PP
=


Như vậy phụ tải tính toán P
tt
dùng để lựa chọn dây dẫn và thiết bị điện theo điều kiện phát nóng

được tính bằng phụ tải cực đại nửa giờ.

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage10

II. CÁC CHỈ TIÊU CỦA ĐỒ THỊ PHỤ TẢI

– Các chỉ tiêu của đồ thị phụ tải là những hệ số không thứ nguyên đặc trưng chế độ làm việc của các
hộ tiêu thụ điện năng theo công suất hoặc theo thời gian được dùng để khảo sát và tính toán đồ thị phụ

tải điện các hệ số của phụ tải được xác định cho đồ thị riêng biệt cũng như cho cả đồ thị nhóm của công
suất phản kháng, công suất tác dụng và công suất biểu kiến hoặc dòng điện
Các hệ số đồ thị phụ tải được dùng theo hệ thống ký hiệu sau

Tất cả hệ số của đồ thị phụ tải riêng biệt, hay thiết bị và đồ thị phụ tải nhóm được ký hiệu tương
ứng bằng chữ “k” và “K”.

Loại hệ số được ký hiệu bằng chữ cái đầu tiên tên gọi nó.

Tất cả các hệ số của đồ thị phụ tải công suất tác dụng P, p được ký hiệu không có chỉ số phụ, còn
đối với công suất phản kháng Q,q và dòng điện I, i được ký hiệu theo chỉ số phụ tương ứng q và I nữa
Ví dụ :
dt
K và
dtq
K là hệ số điển kín đồ thị phụ tải công suất tác dụng và công suất phản kháng.

1. Hệ số sử dụng: k
sd
, K
sd
: Hệ số sử dụng công suất tác dụng của hộ tiêu thụ
sd
k hoặc của nhóm hộ
tiêu thụ
sd
K là tỷ số giữa công suất tác dụng trung bình của hộ tiêu thụ (hay nhóm hộ tiêu thụ) với
công suất định mức của nó (quy về chế độ làm việc dài hạn):

a. Đối với một thiết bị:

dm
tb
sd
p
p
k =


Hệ số này được xác định bằng phương pháp thử nghiệm và được ghi vào các bảng theo công thức
cho các thiết bị khác nhau:
dm
sd
nghiidm
ii
sd
A
A
TTTTp
TpTpTp
k =
++++
+++
=
) (

21
2211

b.
Đối với nhóm thiết bị:



=
==
n
dmi
n
i
dmisdi
dm
tb
sd
p
pk
P
P
K
1
1
;
hom_
hom_
21
2211
) (

ndm
nsd
nghiidm
ii

sd
A
A
TTTTP
TPTPTP
k =
++++
+++
=
Trong đó
A
sd
,

A
sd_nhom
– điện năng tiêu thụ của thiết bị hay của nhóm thiết bị trong thời gian khảo sát;
A
dm
, A
sd_nhom
– điện năng tiêu thụ của thiết bị hay của nhóm thiết bị trong thời gian khảo sát ở chế độ
định mức.
Tương tự, hệ số sử dụng công suất phản kháng
Qsd
k
,
;
Qsd
K

,
và dòng điện
Isd
k
,
;
Isd
K
,
được xác định :
dm
tb
Qsd
q
q
k =
,
;




≈==
n
dm
n
dmQsd
n
dm
n

dmQsd
dm
tb
Qsd
p
pk
q
pk
Q
Q
K
1
1
,
1
1
,
,

dm
tb
Isd
i
i
k =
,
;

≈=
n
dm
n
dmIsd
dm
tb
Isd
i
ik
I
I
K
1
1
,
,

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage11

2. Hệ số đóng điện cho hộ tiêu thụ
đ
k là tỷ số của thời gian đóng điện cho hộ tiêu thụ
lv
t với thời
gian của cả chu kỳ khảo sát
ck

t. Thời gian đóng điện cho hộ tiêu thụ
d
t trong một chu kỳ là tổng thời
gian làm việc
lv
t với thời gian chạy không tải
kt
t, tức là :
ktlv
lv
ck
lv
đ
tt
t
t
t
k
+
==
Hệ số đóng điện cho nhóm hộ tiêu thụ hoặc hệ số nhóm
đ
K

Đối với nhóm phụ tải: Là giá trị trung bình có trọng số (theo công suất tác dụng định mức) của hệ
số đóng điện cho tất cả các hộ tiêu thụ tham gia trong nhóm, tính theo công thức sau:


=
n

dmi
n
dmiđi
đ
p
pk
K
1
1


Từ đồ thị phụ tải hệ số đóng điện được tính bằng biểu thức sau:
ktn
n
đ
tttt
ttt
k
++++
+
+
+
=

21
21

3. Hệ số mang tải (hệ số phụ tải) k
pt

, K
pt
là tỷ số giữa công suất tác dụng thực tế tiêu thụ (tức là phụ
tải trung bình trong thời gian đóng
dtb
p
,
thuộc khoảng
ck
t ) với công suất định mức của nó:
dm
t
đ
dm
đong
dm
thucte
pt
p
dttp
t
p
p
p
p
k
ck

===
0

)(
1
hay

==
ck
t
đđmđdm
pt
tp
A
dttp
tp
k
0
)(
11

Mặt khác ta biết
cktb
tpA = và
lvđ
tt = nên ta có
đ
sd
đdm
cktb
pt
k

k
tp
tp
k ==


Tương tự như hệ số phụ tải theo công suất phản kháng và theo dòng điện bằng
d
Qsd
Qpt
k
k
k
,
,
=
d
Isd
Ipt
k
k
k
,
,
=


Hệ số tải theo công suất tác dụng của cả nhóm
pt

K là tỷ số của hệ số sử dụng nhóm
sd
K với hệ số
đóng nhóm
d
K tức là
d
sd
pt
K
K
K =


Hệ số mang tải cũng như hệ số đóng, có liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ và thay đổi
theo chế độ làm việc của hộ tiêu thụ

Nếu thiết bị làm việc liên tục trong suốt quá trình khảo sát thì hệ số phụ tải bằng hệ số sử dụng vì
khi đó hệ số đóng điện bằng 1 và hệ số phụ tải bằng hệ số sử dụng.

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage12

4. Hệ số hình dáng K
hd
: Hệ số hình dáng đồ thị phụ tải của thiết bị riêng biệt
hd

k hoặc của đồ thị
phụ tải nhóm
dh
K biểu diễn sự không đều của đồ thị phụ tải là tỷ số giá trị giữa công suất trung bình
bình phương với công suất trung bình nó trong thời gian khảo sát, tức là :
tb
bptb
hd
p
p
k
,
= ;
tb
bptb
hd
P
P
K
,
=

Tương tự hệ số hình dáng của một hộ tiêu thụ hoặc của nhóm hộ tiêu thụ tính theo công suất phản
kháng và dòng điện như sau :
tb
bptb
Qhd
q
q
k

,
,
= ;
tb
bptb
Qhd
Q
Q
K
,
,
=
tb
bptb
tb
bptb
Ihd
s
s
i
i
k
,,
,
==
tb
bptb
tb
bptb
Ihd

S
S
I
I
K
,,
,
==

Hệ số hình dáng đặc trưng sự không đồng đều của đồ thị phụ tải theo thời gian, giá trị nhỏ nhất của
nó lấy bằng 1, khi phụ tải không đổi theo thời gian.

Theo nghiên cứu thực nghiệm thì hệ số hình dáng dao động trong khoảng 1.02-1.15.

Nếu xác định bằng công tơ điện thì
p
n
i
pi
hd
A
Am
K

=
Δ
=
1
2
)(

Trong đó
p
A – Điện năng tác dụng trong thời gian khảo sát T

pi

– Điện năng tác dụng trong thời gian
n
T
t
i
=
5. Hệ số công suất tác dụng cực đại
maxmax
, Kk Là tỷ số công suất tác dụng tính toán
tttt
Pp, với công
suất trung bình
tbtb
Pp, Trong thời gian khảo sát :
tb
tt
tb
tt
P
P
K
p
p

k ==
maxmax
;

Thời gian khảo sát lấy bằng thời gian của ca mang tải lớn nhất.

Thông thường hệ số cực đại được xét với đồ thị phụ tải nhóm tức là xác định
max
K và giá trị của nó
phụ thuộc vào số thiết bị hiệu quả của nhóm
– Tương tự hệ số cực đại của đồ thị phụ tải tính theo dòng điện dược xác định như sau :
tbttI
IIK /
max,
=


Hệ số cực đại
max
K là đại lượng tính phụ thuộc vào số hộ tiêu thụ hiệu quả
hq
n và một loạt các đặc
trưng cho chế độ tiêu thụ điện năng của nhóm hộ tiêu thụ đó. Hệ số cực đại công suất tác dụng
max
K có
thể coi một cách gần đúng là hàm số của các hộ tiêu thụ hiệu quả
hq
n và hệ số trung bình
K
max

=f(K
sd
,n
hd
).

Trong tính toán thực tế quan hệ ),(
max sdhq
KnfK
=
được biểu diễn dưới dạng các đường cong
tính toán. Có thể xác định K
max
bằng các cách sau:
a.
Xác định bằng công thức:
sd
sd
hq
K
K
n
K

+=
1
5,1
1
max

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage13

b.
Tra bảng

c.
Xác định theo đường cong.

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage14

6. Hệ số nhu cầu K
nc
: Hệ số nhu cầu công suất tác dụng là tỷ số giữa công suất tác dụng tính toán
(trong điều kiện thiết kế) hoặc công suất tác dụng tiêu thụ (trong điều kiện vận hành) với công suất
tácdụng định mức (công suất đặt của nhóm hộ tiêu thụ )
max
KK
P
P
P
P

P
P
P
P
P
P
K
sd
tb
tt
dm
tb
tb
tb
dm
tt
dm
tt
nc
×=×=×== hay
đm
thut
nc
P
P
K
,
=
Tương tự hệ số nhu cầu đối với dòng điện phụ tải tính theo :
dd

tt
Inc
I
I
K =
,
hay
dd
tht
Inc
I
I
K
,
,
=

Giá trị hệ số nhu cầu của các nhóm hộ tiêu thụ khác nhau của nghành công nghiệp và các xí nghiệp
khác nhau thường xác định theo kinh nghiệm vận hành và khi thiết kế lấy từ sổ tay tra cứu từ các biểu
thức
max
KK
P
P
P
P
K
sd
tb
tb

dd
tt
nc
==
IIsd
dd
tt
Inc
KK
I
I
K
max,,,
==

7. Hệ số điền kín đồ thị phụ tải công suất tác dụng
dk
K là tỷ số giữa công suất trung bình với công
suất cực đại trong thời gian khảo sát :
max
P
P
K
tb
dk
=

Thời gian khảo sát lấy bằng thời gian của ca phụ tải lớn nhất. Nếu coi rằng
max
P thực chất là

tt
P thì
hệ số điền kín đồ thị phụ tải là một đại lương nghịch đảo của hệ số cực đại:
maxmax
1
KP
P
K
tb
dk
===

Hệ số điền kín của đồ thị phụ tải có quan hệ với đồ thị phụ tải của nhóm như hệ số cực đại. Tương
tự xác định được hệ số điền kín đồ thị phụ tải theo công suất phản kháng và theo dòng điện
Q
tb
Qdk
KQ
Q
K
max,max
,
1
==
I
tb
Idk
KI
I
K

max,max
,
1
==

Hệ số điền kín đồ thị phụ tải
IdkQdkdk
KKK
,,
,, Đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá đồ thị
phụ tải ngày và đêm và đồ thị phụ tải năm

8. Hệ số đồng thời K
đt
– hệ số đồng thời các trị số cực đại của phụ tải
dt
K : là tỷ số giữa công suất tác
dụng tính toán tổng tại nút khảo sát của hệ thống cung cấp điện với tổng các công suất tác dụng tính
toán cực đại của các nhóm hộ tiêu thụ riêng biệt nối vào nút đó:

=
n
itt
tt
dt
p
P
K
1
,

; 1

dt
K

Hệ số này cho ta biết các khả năng phụ tải cực đại của các nhóm thiết bị trong nút xảy ra cùng một
thời gian. Nếu xảy ra trong cùng một thời gian thì K
đt
=1,
TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage15


Giá trị
dt
K thay đổi theo thời gian của năm, vì cực đại trong ngày thay đổi về trị số và theo thời
gian

Đối với phân xưởng:

=
n
itt
pxtt
pxdt
p
P
K

1
,
,
,


-Đối với nhà máy

=
n
pxtt
nmtt
nmdt
P
P
K
1
,
,
,

Trong đó :
pxdt
K
,
– Hệ số đồng thời của phụ tải phân xưởng


n
itt

p
,
– Tổng phụ tải tính toán của n nhóm hộ tiêu thụ riêng biệt trong phân xưởng

pxtt
P
,
– Phụ tải tính toán tổng của phân xưởng

nmdt
K
,
– Hệ số đồng thời của nhà máy


n
pxtt
P
1
,
– Tổng phụ tải tính toán của phân xưởng riêng biệt trong nhà máy

nmtt
P
,
– Phụ tải tính toán tổng của nhà máy
Khi thiết kế ta có thể lấy giá trị gần đúng
Đối với đường dây cao áp của mạng cung cấp nội bộ nhà máy: 0,185,0 ÷
=
dt

K
Đối với thanh cái của nhà máy, xí nghiệp hay thanh cái của trạm phân phối chính thì 0,19,0
÷
=
dt
K
Lưu ý: Phải lựa chọn
dt
K sao cho phụ tải tính toán tổng của nút đang xét không được nhỏ hơn phụ tải
trung bình nút đó
.

9. Số thiết bị hiệu quả n
hq
của nhóm thiết bị là số thiết bị quy đổi có công suất định mức, chế độ
làm việc như nhau và có tổng công suất tính toán bằng tổng công suất tiêu thụ của các thiết bị thực tế
trong nhóm.

– Giả thiết có một nhóm gồm n hộ tiêu thụ có công suất định mức và chế độ làm việc khác nhau. Ta
gọi
hq
n là số hộ tiêu thụ hiệu quả của nhóm đó, đó là một số quy đổi gồm
hq
n hộ tiêu thụ có công suất
định mức và chế độ làm việc như nhau, và có phụ tải tính toán bằng phụ tải tiêu thụ thực bởi n hộ tiêu
thụ trên (
ntbttntbhqtt
PP

__
= ). Số hộ tiêu thụ hiệu quả được xác định như sau :


=
=






=
n
i
dmi
n
i
dmi
hq
p
p
n
1
2
2
1

Nếu tất cả các thiết bị của nhóm đều có công suất định mức như nhau thì
nn

hq
=

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage16

III. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI
1. CÔNG SUẤT TRUNG BÌNH CỦA NHÓM THIẾT BỊ
a. Nhóm thiết bị ba pha
– Công suất tác dụng trung bình của ca phụ tải lớn nhất
ca
P của nhóm thiết bị với cùng chế độ làm
việc được xác định bằng cách nhân công suất định mức tổng của nhóm hộ tiêu thụ làm việc
dm
P, đã quy
đổi về các hộ tiêu thụ có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại về chế độ làm việc dài hạn (a = 100%) với hệ
số sử dụng nhóm của chúng
dmsdca
PKP
=


Công suất phản kháng trung bình của ca phụ tải lớn nhất
ca
Q nhóm thiết bị với chế độ làm việc
giống nhau, được xác định như sau:

Bằng cách nhân công suất phản kháng định mức tổng của nhóm các hộ tiêu thụ làm việc
dm
Q đã
quy đổi về chế độ làm việc dài hạn (a=100%) với hệ số sử dụng nhóm :
dmsdca
QKQ
=

Bằng cách nhân công suất tác dụng trung bình
ca
P của nhóm với
ϕ
t
g
tương ứng với hệ số công
suất trung bình
ϕ
cos
của nhóm
ϕ
tgPQ
caca
=
(4-52)
Trong đó Ksd, cos
ϕ là hệ số sử dụng và hệ số công suất của nhóm


=
=

=
n
i
i
n
i
isdi
sd
p
pk
K
1
1
;


=
=
=
n
i
i
n
i
ii
p
p
1
1
cos

cos
ϕ
ϕ

Công suất phản kháng trung bình của nhóm tụ điện tĩnh được xác định:
2
__
)(
ll
tulltutb
U
U
QQ =

Trong đó:

tull
Q
_
– công suất theo lý lịch của nhóm tụ ứng với điện áp
ll
U

U – điện áp thực tế của lưới.
b. Nhóm thiết bị một pha: Công suất trung bình của nhóm thiết bị một pha gắn vào lưới 3 pha phân
bố không đều được xác định dựa trên phụ tải trung bình quy ước
*
tb
P của nhóm thiết bị một pha:
max__

*
3
phatbtb
PP =
max__
*
3
phatbtb
QQ =
Công suất trung bình của từng pha được tính giống như công suất định mức



++=
ANdmANsdAACACdmACsdAABABdmABsdAtb
pkppkppkP
,_)(,_)(,_,




++=
BNdmBNsdBBCBCdmBCsdBABABdmABsdBtb
pkppkppkP
,_)(,_)(,_,




++=

CNdmCNsdCACACdmACsdCBCBCdmBCsdCtb
pkppkppkP
,_)(,_)(,_,

Trong đó
k
sd_AB
, k
sd_BC
, k
sd_AC
hệ số sử dụng các thiết bị gắn vào điện áp dây AB, BC, AC.
k
sd_AN
, k
sd_BN
, k
sd_AN
hệ số sử dụng các thiết bị gắn vào điện áp dây AN, BN, CN

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage17

c. Trường hợp ổng quát: Công suất trung bình tại nút có cả thiết bị ba pha và thiết bị một pha phân bố
không đều trên điện áp pha và điện áp dây được tính như sau:


=
+=
n
i
tbitbtb
PPP
1
*


=
+=
n
i
tbitbtb
QQQ
1
*

2. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐỈNH: đặc trưng cho phụ tải đỉnh thông thường là dòng điện

a. Một thiết bị: Dòng đỉnh nhọn của thiết bị chính là dòng khởi động của nó
TBdmmmmmkđ
IkII
_
=
=

b. Nhóm thiết bị: Dòng điện đỉnh của nhóm thiết bị điện hạ áp xác định bằng tổng số của dòng điện

khởi động lớn nhất trong các động cơ trong nhóm và dòng điện tính toán của các thiết bị điện còn lại
trong nhóm trừ dòng điện định mức của động cơ có dòng điện khởi động lớn nhất ở trên (có xét đến hệ
số sử dụng của nó ) :
)(
max,max,hom_ dmsdttkdnđn
IkIII

+
=

Trong đó
max,kd
I – dòng điện khởi động thiết bị điện có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm.
max,đm
I – dòng điện định mức đã quy đổi về TĐ = 100% của động cơ có dòng điện khởi động lớn nhất
sd
k – hệ số sử dụng của động cơ có dòng khởi động lớn nhất
tt
I – dòng điện tính toán phụ tải của nhóm hộ tiêu thụ
dm
tt
tt
U
S
I
3
=

Với động cơ điện không đồng bộ roto lồng sóc và động cơ điện đồng bộ k
mm

=3:5

Với động cơ điện một chiều hoặc động cơ không đồng bộ roto dây quấn dòng điện khởi động lấy
không nhỏ hơn 2,5 lần dòng điện định mức.

Dòng điện đỉnh của máy biến áp lò điện và máy biến áp không nhỏ hơn 3 lần dòng điện định mức
(theo lý lịch máy tức là không quy đổi về TĐ = 100% )
3. XÁC ĐỊNH DÒNG ĐIỆN TÍNH TOÁN
a. Nếu là 1 thiết bị thì dòng điện tính toán đượcc tính bằng công thức
ϕ
cos3
dm
dm
dmtt
U
p
ii ==

b.
Nếu là nhóm thiết bị thì dòng điện tính toán dựoc tính bằng công thức
ϕ
cos33
luoi
tt
luoi
tt
tt
U
P
U

S
I ==

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage18

IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆP
Trong thực tế có nhiều phương pháp tính toán phụ tải độ chính xác khác nhau như:

Theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

Theo công suất trung bình và độ lệch công suất tính toán với công suất trung bình.

Theo công suất trung bình và hệ số hình dáng.

Theo công suất trung bình và hệ số cực đại

Theo lượng tiêu thụ điện năng trên một đơn vị sản phẩm.

Theo lượng điện năng trên một dơn vị diện tích.

Việc lựa chọn phương pháp tính toán phụ thuộc vào độ chính xác cho phép cũng như dữ liệu cho trước.
Tuy nhiên phương pháp được coi là chính xác nhất là phương pháp dựa trên dữ liệu của từng thiết bị
riêng lẻ.

1. THEO SUẤT TIÊU HAO ĐIỆN NĂNG TRÊN MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM
– Đối với hộ có đồ thị phụ tải thực tế không thay đổi hoặc thay đổi ít phụ tải tính toán bằng phụ tải
trung bình và được xác định theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm khi cho trước tổng
sản phẩm sản xuất trong một khoảng thời gian. Những thiết bị này thường là quạt gió, bơm, lò điện trở,
xi nghiệp giấy, xí nghiệp hóa ch
ất …hệ số đóng điện bằng 1 còn hệ số phụ tải thay đổi ít:
ca
ca
catt
T
aM
PP ==

Trong đó :
a – suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm tính bằng kWh (tài liệu tra cứu)
ca
M – số lượng sản phẩm sản suất trong một ca
ca
T – thời gian làm việc của ca mang tải lớn nhất.

Khi số liệu ban đầu cho số lượng sản phẩm hàng năm của phân xưởng hoặc xí nghiệp thì
max
T
Ma
PP
catt

==
Trong đó :
a – suất tiêu hao điện năng trên một đơn vị sản phẩm tính bằng kWh (tài liệu tra cứu)
M
– số lượng sản phẩm sản suất trong một năm
max
T – thời gian sử dụng công suất lớn nhất hàng năm.

2. THEO SUẤT PHỤ TẢI TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH.
– Với những phân xưởng sản xuất có nhiều thiết bị phân bố tương đối đồng đều như phân xưởng
may, dệt … ta có thể xác định phụ tải tính toán như sau :
FpP
tt 0
=

Trong đó
F – diện tích bố trí nhóm hộ tiêu thụ ,
2
m

0
p – công suất tính toán trên một
2
m diện tích sản xuất (tương tự như
0
S )
2
/ mkW

Nhận xét: Suất phụ tải tính toán
0
p phụ thuộc vào dạng sản xuất và được phân tích theo số lượng
thống kê. Phương pháp này là phương pháp gần đúng và chủ yếu dựa vào kinh nghiệm

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage19

3. THEO CÔNG SUẤT ĐẶT VÀ HỆ SỐ NHU CẦU P
đm
, K
nc

– Phụ tải tính toán của nhóm hộ tiêu thụ cùng chế độ làm việc được tính theo công suất đặt (
đm
P ) và
hệ số nhu cầu (
nc
K )biểu thức :
dmnctt
PKP
=

ϕ

tgPQ
tttt
=

ϕ
cos
22
tt
tttttt
P
QPS
=+=
Trong đó
nc
K – hệ số nhu cầu của nhóm hộ tiêu thụ đặc trưng lấy trong các tài liệu tra cứu ;
ϕ
t
g
– tương ứng với
ϕ
cos đặc trưng của nhóm hộ tiêu thụ cho trong các tài liệu tra cứu
Giá trị
nc
K – phụ thuộc vào giá trị
sd
K – lấy theo bảng dưới đây ứng với 8,0=
d
K
P
dm

– Công suất đặt đã biết trước của phân xưởng hay nhóm thiết bị.
K
sd
0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9
K
nc
0.5 0.6 0.65-0.7 0.75-0.8 0.85-0.9 0.92-0.95


Phụ tải tính toán ở điểm nút của hệ thống cung cấp điện (phân xưởng, nhà máy, xí nghiệp ) được
xác định bằng tổng phụ tải tính toán của các nhóm hộ tiêu thụ nối vào nút này có kể đến hệ số đồng
thời, nghĩa là tính theo biểu thức sau :
2
1
2
1






+






=

∑∑
n
tt
n
ttdttt
QPKS
Trong đó


n
tt
P
1
– tổng phụ tải tác dụng tính toán của các nhóm hộ tiêu thụ, xác định theo công thức

n
tt
Q
1
– tổng phụ tải phản kháng tính toán của các nhóm hộ tiêu thụ, xác định theo công thức

dt
K – hệ số đồng thời.

Hệ số nhu cầu ứng với nhóm thiết có cùng chế độ làm việc
nc
K không đổi và bằng
sd
K khi số thiết
bị khá lớn ( 1

max
=K )

Trị số
nc
K chỉ chính xác khi lựa chọn tiết diện dây dẫn (nhỏ hơn 25mm
2
). Nên đối với dây dẫn có
tiết diện lớn hơn thì nếu dùng trị số này
tt
P sẽ lớn hơn công suất tính toán thực tế.

Nhận xét: Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu là một phương pháp gần
đúng sơ lược để đánh giá phụ tải tính toán vì vậy chỉ có thể dùng để tính toán sơ bộ phụ tải ở các điểm
nút có nhiều hộ tiêu thụ nối vào hệ thống cung cấp điện của một phân xưởng, một toà nhà hoặc một nhà
máy

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage20

4. THEO CÔNG SUẤT TRUNG BÌNH VÀ HỆ SỐ HÌNH DÁNG

– Phụ tải của nhóm thiết bị được coi là công suất trung bình bình phương và xác định theo công suất
trung bình và hệ số hình dáng đồ thị phụ tải
hd
K dùng cho nhóm thiết bị có đồ thị phụ tải thay đổi đột
xuất, dao động với tần số cao.
tbcahdtt
PKP
=

tbcahdqtt
QKQ
=

hoặc
ϕ
tgPQ
tttt
=

22
tttttt
QPS +=

Theo phương pháp này phụ tải tính toán được coi là bằng phụ tải trung bình bình phương, tức là
tbbptt
PP = ;
tbbptt
QQ =


Nhận xét: Nói chung giả thiết phụ tải tính toán bằng phụ tải trung bình bình phương là không chính
xác, tuy nhiên trong một số trường hợp phụ tải trung bình bình phương có thể sử dụng như phụ tải tính
toán, chẳng hạn đối với các nhóm hộ tiêu thụ với chế độ làm việc lặp lại ngắn hạn.

5. THEO CÔNG SUẤT TRUNG BÌNH VÀ HỆ SỐ CỰC ĐẠI P
tb
, K
max


Phương pháp này gọi là phương pháp sắp xếp biểu đồ phụ tải hay là phương pháp xác định phụ tải
tính toán theo số thiết bị hiệu quả, Theo phương pháp này phụ tải tính toán là phụ tải trung bình cực đại
nửa giờ.

Phụ tải tác dụng tính toán của nhóm hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải biến đổi (ở tất cả các bậc của lưới
cung cấp và phân phối, kể cả máy biến biến áp và náy biến đổi) được xác định theo công suất trung
bình và hệ số cực đại như sau.
a. Khi các thiết bị là 3 pha.
Khi n≤3 thì

=
n
idmtt
pP
1
,

idd

n
idm
n
idmtt
tgpqQ
,
1
,
1
,
ϕ
∑∑
==
Trong đó
p
dmi
– công suất định mức của từng thiết bị (đã quy đổi)
cos
ϕ
I
– hệ số công suất của từng thiết bị.
Khi số thiết bị trong nhóm n>3 và n
hq
<4 ta có:
ipt
n
idmtt
kpP
,
1

,

=

iptidm
n
idmiQpt
n
idmtt
ktgpkqQ
,,
1
,,,
1
,
ϕ
∑∑
==
Trong đó
n- số hộ tiêu thụ thực tế trong nhóm

ipt
k
,
– hệ số phụ tải theo công suất tác dụng của hộ tiêu thụ thứ i
Khi không có các thông tin về
pt
k và
dm
ϕ

cos có thể lấy giá trị trung bình của chúng như sau :

Đối với hộ tiêu thụ có chế độ làm việc lâu dài lấy giá trị 9,0
=
pt
k và 8,0cos
=
dm
ϕ


Đối với hộ tiêu thụ có chế độ làm việc ngắn hạn lặp lại lấy 75,0
=
pt
k và 7,0cos
=
dm
ϕ

Khi số thiết bị trong nhóm n>3 và n
hq 2004


hq
n

dmsdtbtt
PKKPKP
maxmax
=

=

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage21

Trong đó:
)(
max hq
nfK = – hệ số cực đại được xác định theo
hq
n và
sd
K theo đường cong hay theo công
thức:
sd
sd
hq
M
K
K
n
K

+=
1
5,1
1

tb
P – Công suất tác dụng trung bình của nhóm thiết bị trong ca có phụ tải lớn nhất
sd
K – hệ số sử dụng của nhóm thiết bị.
đm
P – công suất đặt hay công suất định mức của nhóm thiết bị đã quy đổi về chế độ làm việc
dài hạn (a=100%)
Khi 10

hq
n
tbtt
QQ 1,1
=

Khi 10
>
hq
n
tbtt
QQ
=

Trong đó
tb
Q – công suất phản kháng trung bình của nhóm thiết bị trong ca mang tải lớn nhất.
tbsdđmtbtbtb
tgKPtgPQ
ϕ

ϕ
==
tb
tg
ϕ
– tang trung bình của nhóm
Nếu số thiết bị hiệu quả của nhóm n
hq
>200 thì P
tt
=P
tb

22
tttttt
QPS +=
đm
tttt
đm
tt
tt
U
QP
U
S
I
33
22
+
==

b. Nếu thiết bị là 1 pha:
Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị một pha phân bố đều trên lưới 3 pha có cùng chế độ làm
việc được tính như thiết bị ba pha.

Số thiết bị hiệu quả của nhóm thiết bị một pha có thể tính đơn giản như sau:
max_
1
3
2
đm
n
i
đmi
hq
p
p
n

=
=
Trong đó:
max_đm
p – công suất định mức của thiết bị một pha lớn nhất

=
n
i
đmi
p

1
– tổng công suất của n thiết bị một pha của nhóm.
Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị một pha (n>3) phân bố không đều trên lưới 3 pha có
chế độ làm việc khác nhau được tính thông qua phụ tải tính toán quy ước
*
tt
P

Số thiết bị hiệu quả của nhóm thiết bị một pha có thể tính đơn giản như sau:
max_
1
3
2
đm
n
i
đmi
hq
p
p
n

=
=

max
**
KPP
tbtt
=

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage22

Khi 10

hq
n
**
1,1
tbtt
QQ =
Khi 10>
hq
n
**
tbtt
QQ =

max__
*
3
phatbtb
PP =

max__
*
3
phatbtb

QQ =




++=
ANdmANsdAACACdmACsdAABABdmABsdAtb
pkppkppkP
,_)(,_)(,_,




++=
BNdmBNsdBBCBCdmBCsdBABABdmABsdBtb
pkppkppkP
,_)(,_)(,_,




++=
CNdmCNsdCACACdmACsdCBCBCdmBCsdCtb
pkppkppkP
,_)(,_)(,_,

Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị một pha phân bố không đều trên lưới 3 pha có đồ thị phụ tải
không đổi
**

tbtt
PP =

**
tbtt
QQ =

TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage23

V. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TẠI CÁC NÚT CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
.

Thiết kế cung cấp điện cho các xí nghiệp gồm hai giai đoạn: giai đoạn thiết kế sơ bộ và giai đoạn
thiết kế thi công. Trong giai đoạn đoạn thiết kế sơ bộ ta chỉ cần tính sơ bộ gần đúng phụ tải điện dựa
trên cơ sở tổng công suất đặt của các thiết bị trong toàn phân xưởng hay toàn nhà máy. Ở giai đo
ạn
thiết kế thi công ta tiến hành tính toán chính xác phụ tải điện tại các nút trong hệ thống. Xác định phụ
tải từ bậc thấp lên bậc cao của hệ thống.


Phụ tải tính toán tại các nút riêng biệt của hệ thống cung cấp điện gồm các thiết bị khác nhau (động
cơ điện có chế độ làm việc dài hạn, làm việc ngắn hạn lặp lại và làm việc ngắn hạn của dòng điện ba
pha và một pha, điện áp đến 1000V và cao hơn) các hộ tiêu thụ chiếu sáng, được tiến hành theo công
suất trung bình và hệ số cực đại.


Phải xem xét tải hạ áp và tải cao áp riêng biệt. Ta phải tính toán phụ tải từ dưới lên trên:
1.
Xác định phụ tải tính toán của từng thiết bị điện áp dưới 1kV ta có thể coi là công suất định mức
của thiết bị này (nếu thiết bị làm việc ở chế độ ngắn mạch lặp lại thì phải quy đổi về chế độ làm việc
dài hạn). Theo giá trị tải này ta tính dòng điện tính toán đồng thời lựa chọn dây dẫn cũng như thiết bị
bả
o vệ cho từng thiết bị:
đm
p,
đm
i
TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage24

2.
Phụ tải tính toán
2tt
P của một nhóm thiết bị động lực xác định theo một trong các phương pháp đã
trình bày ở trên có tính đến phụ tải chiếu sáng, phụ tải sinh hoạt và thiết bị bù công suất phản kháng lắp
đặt trên thanh cái (nếu có)
2
2222
2
2222
)()(
bushcsttshcstttt
QQQQPPPS −+++++=

Trong đó
2tt
P ,
2cs
P ,
2sh
P – công suất tác dụng tính toán của tải động lực, tải chiếu sáng và tải sinh hoạt.
2tt
Q ,
2cs
Q ,
2sh
Q,
2bu
Q – Công suất phản kháng tính toán của tải động lực, tải chiếu sang, tải sinh
hoạt và thiết bị bù công suất phản kháng

Theo công suất
2tt
S ta xác định dòng điện tính toán đồng thời lựa chọn dây dẫn cũng như thiết bị
bảo vệ.

Trong phần này phải xác định công suất trung bình của nhóm thiết bị động lực
nhómtb
P
_
,
nhómtb
Q
_

hệ
số công suất trung bình
nhómtb _
cos
ϕ
, hệ số sử dụng trung bình nhóm
nhómsd
K
_
, hệ số cực đại
nhóm
K
max_
.
Sau đó xác định công suất tác dụng tính toán
2tt
P
3.
Phụ tải tính toán của thanh cái phía hạ áp của MBA lực được tính bằng tổng cống suất tính toán của
các nhánh trước. Phụ tải này gồm các thiết bị công suất lớn, các tủ phân phối cấp cho các tủ động lực
hay nhóm thiết bị.
∑∑∑∑
====
+++=
m
j
r
z
zcs
l

i
ishjcs
n
k
ktttt
PPPPP
11
3
1
22
1
23

∑∑∑∑∑
====
−−+++=
m
j
bubu
r
z
zcs
l
i
ishjcs
n
k
ktttt
QQQQQQQ
1

32
1
3
1
22
1
23

2
32222
2
2223
)()(
bubushcsttshcstttt
QQQQQPPPS −−+++++=
∑∑∑∑∑∑∑

Nếu tính đến hệ số đồng thời
∑∑∑∑
====
+++=
m
j
r
z
zcs
l
i
ishjcs
n

k
kttđttt
PPPPKP
11
3
1
22
1
23

∑∑∑∑∑
====
−−+++=
m
j
bubu
r
z
zcs
l
i
ishjcs
n
k
kttđttt
QQQQQQKQ
1
32
1
3

1
22
1
23

2
32222
2
2223
)()(
bubushcsttđtshcsttđttt
QQQQQKPPPKS −−+++++=
∑∑∑∑∑∑∑


Theo giá trị tải này ta tính dòng điện tính toán đồng thời lựa chọn dây dẫn cũng như thiết bị bảo vệ
và lựa chọn số lượng và công suất MBA lực.

4.
Phụ tải tính toán phía cao áp của MBA lực 6-22kV của trạm biến áp
2
3
2
34
)()(
TttTtttt
QQPPS Δ++Δ+=
Trong đó
3tb
P,

3tb
Q công suất tác dụng và công suất phản kháng trung bình của phía hạ áp MBA lực.
T

,
T

tổn hao công suất tác dụng và công suất phản kháng của MBA (Tra cứu trong các
bảng -trong trường hợp không rõ dạng MBA thì có thể tính các giá trị này như sau:
3
02.0
ttT
SP
×
=
Δ,
3
1,0
ttT
SQ ×=Δ, )

Theo giá trị
4tt
S lựa chọn tiết diện dây dẫn cấp nguồn cho trạm biến áp, thiết bị bảo vệ tuyến này.
TS. LÊ MINH PHƯƠNG
[CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN]

BÀIGIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆNPage25

5.

Xác định phụ tải tính toán trên thanh cái trạm phân phối chính. Phụ tải tính toán này bao gồm phụ
tải các trạm biến áp phân xưởng và các thiết bị làm việc với điện áp cao thế. Để lựa chọn tiết diện thanh
cái và tuyến dây nguồn, thiết bị bảo vệ ở trạm hạ áp chính ta xác định phụ tải của từng phân đoạn.
Công suất tính toán này được xác định theo công suất phản kháng và công suất tác dụng củ
a các phân
xưởng, có tính đến công suất của phụ tải cao áp, phụ tải chiếu sang nhà máy và các thiết bị bù công
suất phản kháng
buttdttt
PPKP Δ+×=

)(
45 545
)(
buttdttt
QQKQ −×=

2
5
2
55
tttttt
QPS +=
Trong đó :

dt
K – Hệ số đồng thời

5ttC
P,

5ttC
Q – Tổng công suất tác dụng và phản kháng tính toán của các thiết bị cao áp được
cấp nguồn thừ thanh cái của trạm hạ áp chính.
bu
PΔ – Tổn hao công suất trong thiết bị bù cao áp.
5bu
Q – Công suất phản kháng của thiết bị bù cao áp.
Theo giá trị
5tt
S lựa chọn tiết diện dây dẫn cho thiết bị bảo vệ đường dây nguồn.
6.
Công suất tính toán trên thanh cái trạm hạ áp chính xác định theo công suất tính toán cúa các đường
truyền tải có tính đến hệ số đồng thời

=
56 ttđttt
PKP ;
6_66
)(
bùttđttt
QQKQ −=

2
6
2
66
tttttt
QPS +=

Theo giá trị

6tt
S lựa chọn số lượng máy và công suất máy biến áp trạm hạ áp chính và thiết bị
bảo vệ trạm hạ áp chính.
7.
Lựa chọn tiết diện đường dây cấp nguồn cho trạm hạ áp chính được dựa trên công suất tính toán
7tt
S
2
6
2
67
)()(
TCttTCtttt
QQPPS Δ++Δ+=
Trong đó
TC
PΔ,
TC
Q
Δ
– tổn hao công suất tác dụng và phản kháng trong MBA trạm hạ áp chính.

của chúng vì không phải khi nào chúng cũng thao tác với công suất định mức và thời gian tiêu thụcông suất cực lớn cũng không phải khi nào cũng trùng nhau. – Khi xác lập công suất giám sát của nhà máy sản xuất cần quan tâm đến đặc thù không đều của tải theo giờ, ngày, tuần, tháng, năm, tức là cần phải nghiên cứu và phân tích đồ thị phụ tải. – Việc lựa chọn sơ đồ cung ứng điện và những thành phần trong mạng lưới hệ thống cung ứng phải triển khai dựa trêncơ sở tính toán kinh tế – kỹ thuật để lựa chọn ra giải pháp tối ưu. – Phương án được lựa chọn phải là giải pháp bảo vệ cung ứng điện đáng tin cậy đồng thời tiết kiệm chi phí vềmặt kinh tế tài chính ( giá thành góp vốn đầu tư, phí tổn quản lý và vận hành hàng năm, tổn thất điện năng … ). – Những đại lượng chính được đề cập đến khi đo lường và thống kê phụ tải : công suất biểu kiến S ( kVA ), côngsuất công dụng P ( kW ), công suất phản kháng ( kVar ), và dòng điện I ( A ). – Hệ thống cung ứng điện được phong cách thiết kế phải bảo vệ bảo đảm an toàn cho người và thiết bị, thuận tiện chongười quản lý và vận hành, sửa chữa thay thế. 3. Các bước chính trong phong cách thiết kế mạng lưới hệ thống cung ứng điện công nghiệp : a. Xác định phụ tải đo lường và thống kê của từng phân xưởng và của toàn xí nghiệp sản xuất. b. Xác định giải pháp về nguồn điệnc. Xác định sơ đồ cấu trúc mạng điện. d. Chọn, kiểm tra dây dẫn và thiết bị bảo vệ. e. Thiết kế mạng lưới hệ thống nối đất bảo đảm an toàn. f. Thiết kế mạng lưới hệ thống chống sét. g. Xây dựng bản vẽ nguyên tắc và bản vẽ thi côngTS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  2  4. Đồ thị phụ tải điện – Định nghĩa : Đồ thị phụ tải điện là đường cong trình diễn sự đổi khác theo thời hạn của công suấtmà phụ tải tiêu thụ. – Những đại lượng cơ bản dùng để bộc lộ phụ tải : dòng điện I ( t ), công suất tính năng P ( t ), công suấtbiểu kiến S ( t ), công suất phản kháng Q. ( t ). Tuy nhiên trong trong thực tiễn người ta thường sử dụng đồ thị côngsuất công dụng P ( t ). – Để quan sát được sự biến hóa của phụ tải theo thời hạn người ta sử dụng dụng cụ đo và dụng cụ tựghi ta thu được đồ thị dạng tức thời. Theo hiệu quả thu được trong những khoảng chừng bằng nhau của công tơhay tính giá trị trung bình ta thu được đồ thị phụ tải theo hình bậc thang. – Khi phong cách thiết kế, dựa vào đồ thị phụ tải ta hoàn toàn có thể lựa chọn được thiết bị, điện năng tiêu thụ. Đồng thờiđưa ra được chính sách vậ hành tối ưu của những thiết bị. – Mỗi nghành công nghiệp đều có đồ thị phụ tải ngày đêm và năm đặc trưng riêng được xác lập bởiquy trình công nghệ tiên tiến của sản xuất. Tuy nhiên đồthị phụ tải của xí nghiệp sản xuất nói chung là không ổn địnhmà biến hóa phụ thuộc vào vào quy trình tiến độ công nghệ tiên tiến, sự vận dụng những tân tiến mới vào sản xuất việc nâng caohiệu suất sử dụng thiết bị có tính đến sự tăng cường và tự động hoá quy trình sản xuất, sự đổi khác suấttiêu hao điện năng cho đơn vị chức năng loại sản phẩm … a. Phân loại đồ thị phụ tải – Đồ thị phụ tải ngày đêm : là đồ thị trong một ngày đêm 24 giờ. Trong trong thực tiễn hoàn toàn có thể sử dụngdụng cụ tự ghi, hay nhân viên cấp dưới quản lý và vận hành để vẽ đồ thị. Để thuận tiện đồ thị được màn biểu diễn dưới dạngbậc thang. Hình 3.1 Đồ thị ngày đêm – Đồ thị phụ tải tháng : là đồ thị trung bình hàng tháng, theo đồ thị này xác lập nhịp độ thao tác, lịch quản lý và vận hành, thay thế sửa chữa thiết bị hài hòa và hợp lý, cung ứng yêu cầu của sản xuất. Hình 3.2 Đồ thị hàng tháng – Đồ thị phụ tải năm : từ đồ thị phụ tải hàng ngày hoàn toàn có thể thiết kế xây dựng được đồ thị hàng năm. Theo đócó thể xác lập mức sử dụng điện và tiêu tốn điện năng. TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  3  Hình 3.3 Đồ thị hàng nămTS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  4  I. NHỮNG KHÁI NIỆM VÀ ĐẠI LƯỢNG CƠ BẢNThiết bị tiêu thụ điện : là thiết bị tiêu thụ điện năng : động cơ điện, lò điện, đèn điện … Hộ tiêu thụ điện : là tập hợp những thiết bị điện của phân xưởng hay của xí nghiệp sản xuất hoặc của khu vực. Phụ tải điện : là đại lượng đặc trưng cho công suất tiêu thụ của những thiết bị hay những hộ tiêu thụ điện. 1. Công suất định mức – Pđm : là công suất của thiết bị hay những hộ tiêu thụ điện năng được ghi trêntấm biển của thiết bị ( do nơi sản xuất cung ứng ) và là đại lượng cơ bản dùng để thống kê giám sát phụ tải điện. a. Công suất định mức của những thiết bị. – Đối với động cơ điện : Công suất công dụng định mức của động cơ điện Pđmlà công suất phát củađộng cơ trên trục động cơ khi điện áp là định mức, nó được màn biểu diễn bằng ( kW ). Vì động cơ khi làmviệc có tổn hao công suất nên công suất thực tiễn phải cung ứng cho động cơ sẽ lớn hơn và được tính nhưsau : lldmP = Trong đó : dmP : công suất ghi trên lý lịch của động cơ. : Hiệu suất của động cơ. – Đối với những hộ tiêu thụ khác như lò điện trở, bóng đèn : Công suất tính năng định mức Pđmcủachúng chính là công suất ghi trong lý lịch của máy hay ở bầu đèn và bằng công suất tiêu thụ từ lưới khiđiện áp là định mức. – Đối với thiết bị hay hộ tiêu thụ thao tác ở chính sách thời gian ngắn lặp lại : thì công suất định mức củachúng được tính bằng cách quy đổi về công suất định mức dài hạn khi thông số đóng điện % 100. Hệsố đóng điện phụ tuộc vào tiến trình công nghệ tiên tiến và thường có giá trị tiêu chuẩn : 15 ; 25 ; 40 ; 60 ; 75. % 100 % 100 % ttlamviecnghilamvieclamviecĐối với động cơ điện : % applldmĐối với máy biến áp : % assllddTrong đó 🙂 ( ), ( kVAsKWpllll, là những số liệu về công suất theo lý lịch vàa – là thời hạn đóng điện tương đối của hộ tiêu thụ, lamviect – thời hạn mà thiết bị được cấp nguồn thao tác. nghit – thời hạn nghỉ. – tổng thời hạn thao tác và nghỉ – Đối với máy biến áp của lò điện : công suất định mức được tính : 1111 cosSpdmTrong đó11S – Công suất định mức của máy biến áp, kVA11cos – thông số công suất của máy biến áp lò điện – Đối với máy biến áp hàn, những khí cụ điện và máy biến áp hàn tay : công suất công dụng định mứclà một công suất quy ước nào đấy quy đổi về TĐ = 100 % % cos1111aspdmTrong đó11cos – thông số công suất định mứccủa máy biến áp hànTS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  5  – Nếu là máy phối hợp có truyền động nhiều động cơ : nên hiểu là toàn bộ máy phối hợp trong phânxưởng, công suất định mức của nó là tổng công suất định mức ( quy đổi theo a % = 100 % ) của tổng thể cácđộng cơ điện của máy phối hợp ( tổ máy ). b. Xác định thông số kỹ thuật định mức của thiết bị và nhóm thiết bịThông số định mức của thiết bị 3 phadmdmdmtgpq = ; 22 dmdmdmqps + = dmdmdmdmdmTBdmqp3322 = = Thông số định mức nhóm thiết bị ba pha : – Công suất định mức của nhóm là tổng công suất tính năng định mức của những thiết bị tiêu thụ hay hộtiêu thụ điện năng riêng không liên quan gì đến nhau quy đổi theo a % = 100 % dmidmpPdmidmqQ22dmdmdmQPS + = dmdmdmdmdmdmQP3322 = = Thông số định mức của thiết bị 1 phadmdmdmtgpq = ; 22 dmdmdmqps + = dmdmdmdmdmTBdmqp22 = = Thông số định mức nhóm thiết bị 1 pha – Những hộ tiêu thụ một pha được xem là phân bổ đều theo những pha khi tổng công suất định mứccủa những thiết bị phân bổ không đều trên những pha không vượt quá 15 % hàng loạt công suất định mức củacác thiết bị ba pha và những thiết bị một pha phân bổ đều trên những pha nối vào nút đó – Đối với những hộ tiêu thụ điện một pha mắc vào điện áp pha hoặc điện áp dây được phân bổ đềucho những pha của lưới điện ba pha khi giám sát được tính như hộ tiêu thụ ba pha có công suất bằng tổngcông suất định mức của những thiết bị một pha đó. – Trường hợp những thiết bị một pha phân bổ không đều ta sử dụng một đại lượng đặc trưng gọi là côngsuất định mức ba pha quy ước của những thiết bị một phadmP. – Công suất định mức ba pha quy ước của những thiết bị một phadmP bằng ba lần công suất định mứccủa pha mang tải lớn nhấtmax__phadmdmPP = Trong đó : max__ phadmP : công suất định mức của pha mang tải lớn nhất. – Công suất định mức của pha A, B, C được tính như sau : BNdmBBCBCdmBABABdmAdmPpPpPP, ) (, ) (, , BNdmBBCBCdmBABABdmBdmPpPpPP, ) (, ) (, , CNdmCBCBCdmCACACdmCdmPpPpPP, ) (, ) (, , Trong đóABdm – tổng công suất định mức của thiết bị một pha thao tác ở điện áp dây A_BACdm – tổng công suất định mức của thiết bị một pha thao tác ở điện áp dây A_CBCdm – tổng công suất định mức của thiết bị một pha thao tác ở điện áp dây B_CANdm, BNdm, CNdm – Tổng công suất định mức của thiết bị một pha thao tác ở điện áp pha A, B, C vàtrung tính. TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  6  ) ( AABp, ) ( AACp, ) ( AABq, ) ( AACq – thông số quy đổi về pha A của những thiết bị nối vào điện áp dây AB và AC ) ( BABp, Đài truyền hình BBC ) ( ) ( BABq, ) ( BBCq – thông số quy đổi về pha B của những thiết bị nối vào điện áp dây AB và BC ) ( CACp, CBC ) ( ) ( CACq, ) ( CBCq – thông số quy đổi về pha B của những thiết bị nối vào điện áp dây AC và BC.Ký hiệuHệ số công suất0. 4 0.5 0.6 0.65 0.7 0.8 0.9 1 ) ( AABBBC ) ( ) ( CAC1. 17 1 0.89 0.84 0.8 0.72 0.64 0.5 ) ( BABCBC ) ( ) ( AAC-0. 17 0 0.11 0.16 0.20 0.28 0.36 0.5 ) ( AAB ) ( Đài truyền hình BBC ) ( CAC0. 86 0.58 0.38 0.30 0.22 0.09 – 0.05 – 0.29 ) ( BAB ) ( CBC ) ( AAC1. 44 1.16 0.96 0.88 0.80 0.67 0.53 0.29 Công suất phản kháng cũng được đo lường và thống kê tương tựANdmAACACdmAABABdmAdmQqQqQQ, ) (, ) (, , BNdmBBCBCdmBABABdmBdmQqQqQQ, ) (, ) (, , CNdmCBCBCdmCACACdmCdmQqQqQQ, ) (, ) (, , TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  7  2. PHỤ TẢI TRUNG BÌNH – Phụ tải trung bình của thiết bị hay nhóm thiết bị là công suất trung bình của thiết bị hay nhóm thiếtbị tiêu thụ trong một khoảng chừng thời hạn nào đó. – Đối với một hộ tiêu thụ : tbpdttbqdtĐối với những nhóm hộ tiêu thụtbPdttbQdtTrong trong thực tiễn phụ tải biến hóa theo không theo quy luật tuyến tính nên khó lấy tích phân vì thế tacó thể xác lập công suất trung bình trải qua điện năng ( được xác lập bằng công tơ ) = = dmtbtbtbtbtbqp22Đối với nhóm hộ tiêu thụ : 22 ; ; tbtbtbtbtbQPSP + = = = dmtbtbtbQP22 = = Trong đó : QPqpAAaa, ,, – điện năng tính năng và phản kháng tiêu thụ của một hộ tiêu thụ riêng bịêt hoặc củamột nhóm hộ tiêu thụ sau khoảng chừng thời hạn t ( T ) Công suất công dụng trung bình ( hay phản kháng trung bình ) của nhóm những hộ tiêu thụ riêng biệttham gia trong nhóm này : itbtbpPitbtbqQPhụ tải trung bình theo công suất trong một ca có tải lớn nhất được ký hiệu tương tự như như trênnhưng thêm chỉ số phụ : max, max, tbtbQP. Phụ tải trung bình cực đạimax, tbP, max, tbQ là đại lượng cơ bản để thống kê giám sát phụ tải nhóm hộ tiêu thụvà của phân xưởng hay xí nghiệpCa tiêu thụ điện năng lớn nhất của những nhóm tiêu thụ, phân xưởng hay nhà máy sản xuất trong một ngàyđêm nổi bật gọi là ca tải lớn nhất. Những ngày đêm được xem là nổi bật nếu trong thời hạn đóđiện năng tiêu thụ giao động bằng giá trị điện năng tiêu thụ trung bình cực lớn sau mỗi ngày thao tác trongthời gian đang khảo sát ( tuần lễ, tháng, năm ). TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  8  3. PHỤ TẢI TRUNG BÌNH BÌNH PHƯƠNG : dùng để xác lập tổn hao công suất trong dây dẫnPhụ tải trung bình bình phươngbptbbptbbptbIQP, ,, ,, sau khoảng chừng thời hạn bất kể được xác lập theobiểu thức sau : tbbpdtTP ) ( tbbpdtTQ ) ( tbbpdtTI ) ( Trong đó T – khoảng chừng thời hạn khảo sátHay : nntbbpttttPtPtP2121 + + + + + nntbbpttttQtQtQ2121 + + + + + Nếu t = t = … = t = tvà T = t + t + … + t = ntAntPtPtPntttttPtPtPpinninntbbp + + + + + + + + 212121 ) ( ) ( AntQtQtQntttttQtQtQqinninntbbp + + + + + + + + 212121 ) ( ) ( Trong đó Api, Aqi – điện năng công dụng và điện năng phản kháng tiêu thụ trong khoảng chừng thời hạn tCông suất phản kháng trung bình bình phươngbptbcó ý nghĩa quan trọng để nhìn nhận hiệu suấtgiảm tổn thất điện năng trong lưới điện khi nâng caocosTS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  9  4. PHỤ TẢI CỰC ĐẠI. – Phụ tải cực lớn chia làm hai loạia. Phụ tải cực lớn Pmax : phụ tải trung bình lớn nhất trong khoảng chừng thời hạn nào đó ( 10,30,60 phút ). Thông thường lấy thời hạn 30 phút và gọi là phụ tải cực lớn nửa giờ ( P30, Q30, S30, I30 ). Theo giá trịphụ tải này lựa chọn những thành phần của mạng lưới hệ thống phân phối điện theo điều kiện kèm theo phát nóng và tính tổn haocông suất cực lớn của chúng. b. Phụ tải đỉnh nhọn Pđn – phụ tải cực lớn tức thời-phụ tải đỉnh : là phụ tải cực lớn Open trongkhoảng thời hạn rất ngắn 1-2 giây. Theo giá trị phụ tải này kiểm tra độ giao động điện áp nhìn nhận tổnhao điện áp trong mạng tiếp xúc kiểm tra điều kiện kèm theo tự khởi động của động cơ, chọn dây chảy cầu chì, tính dòng điện khởi dộng của rơle bảo vệ dòng điện cực lớn. Tần số Open phụ tải đỉnh nhọn càng cao càng ảnh hưởng tác động không tốt đến chính sách thao tác của cácthiết bị trong lưới điện. Để khắc phục tính trạng này người ta vận dụng những giải pháp giảm dòng điệnkhởi động bằng những chiêu thức khác nhau. 5. PHỤ TẢI TÍNH TOÁNPhụ tải thống kê giám sát là phụ tải giả thiết không đổi vĩnh viễn của những thành phần trong mạng lưới hệ thống phân phối điệntương đương với phụ tải trong thực tiễn theo điều kiện kèm theo tính năng nhiệt nặng nề nhất. Phụ tải đo lường và thống kê được định nghĩa là phụ tải trung bình cực lớn theo một khoảng chừng thời hạn xác địnhT, trong khoảng chừng thời hạn này phụ tải thống kê giám sát làm dây dẫn nóng lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớnnhất do phụ tải thực tiễn gây ra. Bằng thực nghiệm người ta xác lập khoảng chừng thời hạn trung bình tối ưu bằng 3 lần thời hạn nungnóng dây dẫnτ. Trong khoảng chừng thời hạn gian trung bình tối ưu này độ phát nóng của dây dẫn đạt tới95 % trị số xác lập. Theo điều tra và nghiên cứu thực tiễn cho biết đối với dây dẫn vừa thìτ = 10 phút. Vì thế thờigian tính phụ tải trung bình cực lớn là 30 phút. 30 max_tbttPPNhư vậy phụ tải thống kê giám sát Pttdùng để lựa chọn dây dẫn và thiết bị điện theo điều kiện kèm theo phát nóngđược tính bằng phụ tải cực lớn nửa giờ. TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  10  II. CÁC CHỈ TIÊU CỦA ĐỒ THỊ PHỤ TẢI – Các chỉ tiêu của đồ thị phụ tải là những thông số không thứ nguyên đặc trưng chính sách thao tác của cáchộ tiêu thụ điện năng theo công suất hoặc theo thời hạn được dùng để khảo sát và đo lường và thống kê đồ thị phụtải điện những thông số của phụ tải được xác lập cho đồ thị riêng không liên quan gì đến nhau cũng như cho cả đồ thị nhóm của côngsuất phản kháng, công suất tính năng và công suất biểu kiến hoặc dòng điệnCác thông số đồ thị phụ tải được dùng theo mạng lưới hệ thống ký hiệu sauTất cả thông số của đồ thị phụ tải riêng không liên quan gì đến nhau, hay thiết bị và đồ thị phụ tải nhóm được ký hiệu tươngứng bằng chữ “ k ” và “ K ”. Loại thông số được ký hiệu bằng vần âm tiên phong tên gọi nó. Tất cả những thông số của đồ thị phụ tải công suất tính năng P, p được ký hiệu không có chỉ số phụ, cònđối với công suất phản kháng Q., q và dòng điện I, i được ký hiệu theo chỉ số phụ tương ứng q và I nữaVí dụ : dtK vàdtqK là thông số điển kín đồ thị phụ tải công suất tính năng và công suất phản kháng. 1. Hệ số sử dụng : ksd, Ksd : Hệ số sử dụng công suất tính năng của hộ tiêu thụsdk hoặc của nhóm hộtiêu thụsdK là tỷ số giữa công suất tính năng trung bình của hộ tiêu thụ ( hay nhóm hộ tiêu thụ ) vớicông suất định mức của nó ( quy về chính sách thao tác dài hạn ) : a. Đối với một thiết bị : dmtbsdk = Hệ số này được xác lập bằng chiêu thức thử nghiệm và được ghi vào những bảng theo công thứccho những thiết bị khác nhau : dmsdnghiidmiisdTTTTpTpTpTpk = + + + + + + + ) ( 212211 b. Đối với nhóm thiết bị : = = dmidmisdidmtbsdpkhom_hom_212211 ) ( ndmnsdnghiidmiisdTTTTPTPTPTPk = + + + + + + + Trong đósdsd_nhom – điện năng tiêu thụ của thiết bị hay của nhóm thiết bị trong thời hạn khảo sát ; dm, Asd_nhom – điện năng tiêu thụ của thiết bị hay của nhóm thiết bị trong thời hạn khảo sát ở chế độđịnh mức. Tương tự, thông số sử dụng công suất phản khángQsdQsdvà dòng điệnIsdIsdđược xác lập : dmtbQsdk = ≈ = = dmdmQsddmdmQsddmtbQsdpkpkdmtbIsdk = ≈ = dmdmIsddmtbIsdikTS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  11  2. Hệ số đóng điện cho hộ tiêu thụk là tỷ số của thời hạn đóng điện cho hộ tiêu thụlvt với thờigian của cả chu kỳ luân hồi khảo sátckt. Thời gian đóng điện cho hộ tiêu thụt trong một chu kỳ luân hồi là tổng thờigian làm việclvt với thời hạn chạy không tảiktt, tức là : ktlvlvcklvtt = = Hệ số đóng điện cho nhóm hộ tiêu thụ hoặc thông số nhómĐối với nhóm phụ tải : Là giá trị trung bình có trọng số ( theo công suất tính năng định mức ) của hệsố đóng điện cho toàn bộ những hộ tiêu thụ tham gia trong nhóm, tính theo công thức sau : dmidmiđipkTừ đồ thị phụ tải thông số đóng điện được tính bằng biểu thức sau : ktnttttttt + + + + 21213. Hệ số mang tải ( thông số phụ tải ) kpt, Kptlà tỷ số giữa công suất tính năng thực tiễn tiêu thụ ( tức là phụtải trung bình trong thời hạn đóngdtbthuộc khoảngckt ) với công suất định mức của nó : dmdmđongdmthucteptdttpck = = = ) ( hay = = ckđđmđdmpttpdttptp ) ( 11M ặt khác ta biếtcktbtpA = vàlvđtt = nên ta cósdđdmcktbpttptpk = = Tương tự như thông số phụ tải theo công suất phản kháng và theo dòng điện bằngQsdQptIsdIptHệ số tải theo công suất công dụng của cả nhómptK là tỷ số của thông số sử dụng nhómsdK với hệ sốđóng nhómK tức làsdptK = Hệ số mang tải cũng như thông số đóng, có tương quan trực tiếp đến quy trình tiến độ công nghệ tiên tiến và thay đổitheo chính sách thao tác của hộ tiêu thụNếu thiết bị thao tác liên tục trong suốt quy trình khảo sát thì thông số phụ tải bằng thông số sử dụng vìkhi đó thông số đóng điện bằng 1 và thông số phụ tải bằng thông số sử dụng. TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  12  4. Hệ số hình dáng Khd : Hệ số hình dáng đồ thị phụ tải của thiết bị riêng biệthdk hoặc của đồ thịphụ tải nhómdhK trình diễn sự không đều của đồ thị phụ tải là tỷ số giá trị giữa công suất trung bìnhbình phương với công suất trung bình nó trong thời hạn khảo sát, tức là : tbbptbhd = ; tbbptbhdTương tự thông số hình dáng của một hộ tiêu thụ hoặc của nhóm hộ tiêu thụ tính theo công suất phảnkháng và dòng điện như sau : tbbptbQhd = ; tbbptbQhdtbbptbtbbptbIhd, , = = tbbptbtbbptbIhd, , = = Hệ số hình dáng đặc trưng sự không đồng đều của đồ thị phụ tải theo thời hạn, giá trị nhỏ nhất củanó lấy bằng 1, khi phụ tải không đổi theo thời hạn. Theo nghiên cứu và điều tra thực nghiệm thì thông số hình dáng giao động trong khoảng chừng 1.02 – 1.15. Nếu xác lập bằng công tơ điện thìpihdAm ) ( Trong đóA – Điện năng công dụng trong thời hạn khảo sát TpiAΔ – Điện năng công dụng trong thời gian5. Hệ số công suất công dụng cực đạimaxmax, Kk Là tỷ số công suất công dụng tính toánttttPp, với côngsuất trung bìnhtbtbPp, Trong thời hạn khảo sát : tbtttbttk = = maxmaxThời gian khảo sát lấy bằng thời hạn của ca mang tải lớn nhất. Thông thường thông số cực lớn được xét với đồ thị phụ tải nhóm tức là xác địnhmaxK và giá trị của nóphụ thuộc vào số thiết bị hiệu suất cao của nhóm – Tương tự thông số cực lớn của đồ thị phụ tải tính theo dòng điện dược xác lập như sau : tbttIIIK / max, Hệ số cực đạimaxK là đại lượng tính nhờ vào vào số hộ tiêu thụ hiệu quảhqn và một loạt những đặctrưng cho chính sách tiêu thụ điện năng của nhóm hộ tiêu thụ đó. Hệ số cực lớn công suất tác dụngmaxK cóthể coi một cách gần đúng là hàm số của những hộ tiêu thụ hiệu quảhqn và thông số trung bìnhmax = f ( Ksd, nhd ). Trong đo lường và thống kê trong thực tiễn quan hệ ), ( max sdhqKnfKđược trình diễn dưới dạng những đường congtính toán. Có thể xác lập Kmaxbằng những cách sau : a. Xác định bằng công thức : sdsdhq + = 5,1 maxTS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  13  b. Tra bảngc. Xác định theo đường cong. TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  14  6. Hệ số nhu yếu Knc : Hệ số nhu yếu công suất công dụng là tỷ số giữa công suất tính năng thống kê giám sát ( trong điều kiện kèm theo phong cách thiết kế ) hoặc công suất công dụng tiêu thụ ( trong điều kiện kèm theo quản lý và vận hành ) với công suấttácdụng định mức ( công suất đặt của nhóm hộ tiêu thụ ) maxKKsdtbttdmtbtbtbdmttdmttnc × = × = × = = hayđmthutncTương tự thông số nhu yếu đối với dòng điện phụ tải tính theo : ddttIncK = hayddthtIncGiá trị thông số nhu yếu của những nhóm hộ tiêu thụ khác nhau của nghành công nghiệp và những xí nghiệpkhác nhau thường xác lập theo kinh nghiệm tay nghề quản lý và vận hành và khi phong cách thiết kế lấy từ sổ tay tra cứu từ những biểuthứcmaxKKsdtbtbddttnc = = IIsdddttIncKKmax, ,, = = 7. Hệ số điền kín đồ thị phụ tải công suất tác dụngdkK là tỷ số giữa công suất trung bình với côngsuất cực lớn trong thời hạn khảo sát : maxtbdkThời gian khảo sát lấy bằng thời hạn của ca phụ tải lớn nhất. Nếu coi rằngmaxP thực ra làttP thìhệ số điền kín đồ thị phụ tải là một đại lương nghịch đảo của thông số cực lớn : maxmaxKPtbdk = = = Hệ số điền kín của đồ thị phụ tải có quan hệ với đồ thị phụ tải của nhóm như thông số cực lớn. Tươngtự xác lập được thông số điền kín đồ thị phụ tải theo công suất phản kháng và theo dòng điệntbQdkKQmax, max = = tbIdkKImax, max = = Hệ số điền kín đồ thị phụ tảiIdkQdkdkKKK, ,, , Đóng vai trò quan trọng trong việc nhìn nhận đồ thịphụ tải ngày và đêm và đồ thị phụ tải năm8. Hệ số đồng thời Kđt – thông số đồng thời những trị số cực lớn của phụ tảidtK : là tỷ số giữa công suất tácdụng đo lường và thống kê tổng tại nút khảo sát của mạng lưới hệ thống cung ứng điện với tổng những công suất công dụng tínhtoán cực lớn của những nhóm hộ tiêu thụ riêng không liên quan gì đến nhau nối vào nút đó : ittttdt ; 1 dtHệ số này cho ta biết những năng lực phụ tải cực lớn của những nhóm thiết bị trong nút xảy ra cùng mộtthời gian. Nếu xảy ra trong cùng một thời hạn thì Kđt = 1, TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  15  Giá trịdtK đổi khác theo thời hạn của năm, vì cực lớn trong ngày biến hóa về trị số và theo thờigianĐối với phân xưởng : ittpxttpxdt-Đối với nhà máypxttnmttnmdtTrong đó : pxdt – Hệ số đồng thời của phụ tải phân xưởngitt – Tổng phụ tải đo lường và thống kê của n nhóm hộ tiêu thụ riêng không liên quan gì đến nhau trong phân xưởngpxtt – Phụ tải thống kê giám sát tổng của phân xưởngnmdt – Hệ số đồng thời của nhà máypxtt – Tổng phụ tải thống kê giám sát của phân xưởng riêng không liên quan gì đến nhau trong nhà máynmtt – Phụ tải đo lường và thống kê tổng của nhà máyKhi phong cách thiết kế ta hoàn toàn có thể lấy giá trị gần đúngĐối với đường dây cao áp của mạng phân phối nội bộ xí nghiệp sản xuất : 0,185,0 ÷ dtĐối với thanh cái của nhà máy sản xuất, xí nghiệp sản xuất hay thanh cái của trạm phân phối chính thì 0,19,0 dtLưu ý : Phải lựa chọndtK sao cho phụ tải thống kê giám sát tổng của nút đang xét không được nhỏ hơn phụ tảitrung bình nút đó9. Số thiết bị hiệu suất cao nhqcủa nhóm thiết bị là số thiết bị quy đổi có công suất định mức, chế độlàm việc như nhau và có tổng công suất đo lường và thống kê bằng tổng công suất tiêu thụ của những thiết bị thực tếtrong nhóm. – Giả thiết có một nhóm gồm n hộ tiêu thụ có công suất định mức và chính sách thao tác khác nhau. Tagọihqn là số hộ tiêu thụ hiệu suất cao của nhóm đó, đó là một số ít quy đổi gồmhqn hộ tiêu thụ có công suấtđịnh mức và chính sách thao tác như nhau, và có phụ tải giám sát bằng phụ tải tiêu thụ thực bởi n hộ tiêuthụ trên ( ntbttntbhqttPP__ = ). Số hộ tiêu thụ hiệu suất cao được xác lập như sau : dmidmihqNếu tổng thể những thiết bị của nhóm đều có công suất định mức như nhau thìnnhqTS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  16  III. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI1. CÔNG SUẤT TRUNG BÌNH CỦA NHÓM THIẾT BỊa. Nhóm thiết bị ba pha – Công suất tính năng trung bình của ca phụ tải lớn nhấtcaP của nhóm thiết bị với cùng chính sách làmviệc được xác lập bằng cách nhân công suất định mức tổng của nhóm hộ tiêu thụ làm việcdmP, đã quyđổi về những hộ tiêu thụ có chính sách thao tác thời gian ngắn tái diễn về chính sách thao tác dài hạn ( a = 100 % ) với hệsố sử dụng nhóm của chúngdmsdcaPKPCông suất phản kháng trung bình của ca phụ tải lớn nhấtcaQ nhóm thiết bị với chính sách làm việcgiống nhau, được xác lập như sau : Bằng cách nhân công suất phản kháng định mức tổng của nhóm những hộ tiêu thụ làm việcdmQ đãquy đổi về chính sách thao tác dài hạn ( a = 100 % ) với thông số sử dụng nhóm : dmsdcaQKQBằng cách nhân công suất tính năng trung bìnhcaP của nhóm vớitương ứng với thông số côngsuất trung bìnhcoscủa nhómtgPQcaca ( 4-52 ) Trong đó Ksd, cosϕ là thông số sử dụng và thông số công suất của nhómisdisdpkiicoscosCông suất phản kháng trung bình của nhóm tụ điện tĩnh được xác lập : __ ) ( lltulltutbQQ = Trong đó : tull – công suất theo lý lịch của nhóm tụ ứng với điện ápllU – điện áp trong thực tiễn của lưới. b. Nhóm thiết bị một pha : Công suất trung bình của nhóm thiết bị một pha gắn vào lưới 3 pha phânbố không đều được xác lập dựa trên phụ tải trung bình quy ướctbP của nhóm thiết bị một pha : max__phatbtbPP = max__phatbtbQQ = Công suất trung bình của từng pha được tính giống như công suất định mức + + = ANdmANsdAACACdmACsdAABABdmABsdAtbpkppkppkP, _ ) (, _ ) (, _, + + = BNdmBNsdBBCBCdmBCsdBABABdmABsdBtbpkppkppkP, _ ) (, _ ) (, _, + + = CNdmCNsdCACACdmACsdCBCBCdmBCsdCtbpkppkppkP, _ ) (, _ ) (, _, Trong đósd_AB, ksd_BC, ksd_AChệ số sử dụng những thiết bị gắn vào điện áp dây AB, BC, AC.sd _AN, ksd_BN, ksd_ANhệ số sử dụng những thiết bị gắn vào điện áp dây AN, BN, CNTS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  17  c. Trường hợp ổng quát : Công suất trung bình tại nút có cả thiết bị ba pha và thiết bị một pha phân bốkhông đều trên điện áp pha và điện áp dây được tính như sau : + = tbitbtbPPP + = tbitbtbQQQ2. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI ĐỈNH : đặc trưng cho phụ tải đỉnh thường thì là dòng điệna. Một thiết bị : Dòng đỉnh nhọn của thiết bị chính là dòng khởi động của nóTBdmmmmmkđIkIIb. Nhóm thiết bị : Dòng điện đỉnh của nhóm thiết bị điện hạ áp xác lập bằng tổng số của dòng điệnkhởi động lớn nhất trong những động cơ trong nhóm và dòng điện đo lường và thống kê của những thiết bị điện còn lạitrong nhóm trừ dòng điện định mức của động cơ có dòng điện khởi động lớn nhất ở trên ( có xét đến hệsố sử dụng của nó ) 🙂 ( max, max, hom_ dmsdttkdnđnIkIIITrong đómax, kdI – dòng điện khởi động thiết bị điện có dòng khởi động lớn nhất trong nhóm. max, đmI – dòng điện định mức đã quy đổi về TĐ = 100 % của động cơ có dòng điện khởi động lớn nhấtsdk – thông số sử dụng của động cơ có dòng khởi động lớn nhấtttI – dòng điện giám sát phụ tải của nhóm hộ tiêu thụdmttttVới động cơ điện không đồng điệu roto lồng sóc và động cơ điện đồng điệu kmm = 3 : 5V ới động cơ điện một chiều hoặc động cơ không đồng điệu roto dây quấn dòng điện khởi động lấykhông nhỏ hơn 2,5 lần dòng điện định mức. Dòng điện đỉnh của máy biến áp lò điện và máy biến áp không nhỏ hơn 3 lần dòng điện định mức ( theo lý lịch máy tức là không quy đổi về TĐ = 100 % ) 3. XÁC ĐỊNH DÒNG ĐIỆN TÍNH TOÁNa. Nếu là 1 thiết bị thì dòng điện đo lường và thống kê đượcc tính bằng công thứccos3dmdmdmttii = = b. Nếu là nhóm thiết bị thì dòng điện giám sát dựoc tính bằng công thứccos33luoittluoittttI = = TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  18  IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN NHÀ MÁY CÔNG NGHIỆPTrong thực tiễn có nhiều chiêu thức thống kê giám sát phụ tải độ đúng chuẩn khác nhau như : Theo công suất đặt và thông số nhu yếu. Theo công suất trung bình và độ lệch công suất thống kê giám sát với công suất trung bình. Theo công suất trung bình và thông số hình dáng. Theo công suất trung bình và thông số cực đạiTheo lượng tiêu thụ điện năng trên một đơn vị chức năng mẫu sản phẩm. Theo lượng điện năng trên một dơn vị diện tích quy hoạnh. Việc lựa chọn giải pháp đo lường và thống kê nhờ vào vào độ đúng chuẩn được cho phép cũng như tài liệu cho trước. Tuy nhiên chiêu thức được coi là đúng chuẩn nhất là giải pháp dựa trên tài liệu của từng thiết bịriêng lẻ. 1. THEO SUẤT TIÊU HAO ĐIỆN NĂNG TRÊN MỘT ĐƠN VỊ SẢN PHẨM – Đối với hộ có đồ thị phụ tải trong thực tiễn không biến hóa hoặc đổi khác ít phụ tải đo lường và thống kê bằng phụ tảitrung bình và được xác lập theo suất tiêu tốn điện năng trên một đơn vị chức năng loại sản phẩm khi cho trước tổngsản phẩm sản xuất trong một khoảng chừng thời hạn. Những thiết bị này thường là quạt gió, bơm, lò điện trở, xi nghiệp giấy, xí nghiệp sản xuất hóa chất … thông số đóng điện bằng 1 còn thông số phụ tải biến hóa ít : cacacattaMPP = = Trong đó : a – suất tiêu tốn điện năng trên một đơn vị chức năng loại sản phẩm tính bằng kWh ( tài liệu tra cứu ) caM – số lượng loại sản phẩm sản suất trong một cacaT – thời hạn thao tác của ca mang tải lớn nhất. Khi số liệu bắt đầu cho số lượng loại sản phẩm hàng năm của phân xưởng hoặc nhà máy sản xuất thìmaxMaPPcatt = = Trong đó : a – suất tiêu tốn điện năng trên một đơn vị chức năng mẫu sản phẩm tính bằng kWh ( tài liệu tra cứu ) – số lượng mẫu sản phẩm sản suất trong một nămmaxT – thời hạn sử dụng công suất lớn nhất hàng năm. 2. THEO SUẤT PHỤ TẢI TRÊN MỘT ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH. – Với những phân xưởng sản xuất có nhiều thiết bị phân bổ tương đối đồng đều như phân xưởngmay, dệt … ta hoàn toàn có thể xác lập phụ tải thống kê giám sát như sau : FpPtt 0T rong đóF – diện tích quy hoạnh sắp xếp nhóm hộ tiêu thụ, p – công suất đo lường và thống kê trên mộtm diện tích quy hoạnh sản xuất ( tương tự như nhưS ) / mkWNhận xét : Suất phụ tải tính toánp phụ thuộc vào vào dạng sản xuất và được nghiên cứu và phân tích theo số lượngthống kê. Phương pháp này là chiêu thức gần đúng và hầu hết dựa vào kinh nghiệmTS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  19  3. THEO CÔNG SUẤT ĐẶT VÀ HỆ SỐ NHU CẦU Pđm, Knc – Phụ tải giám sát của nhóm hộ tiêu thụ cùng chính sách thao tác được tính theo công suất đặt ( đmP ) vàhệ số nhu yếu ( ncK ) biểu thức : dmncttPKPtgPQttttcos22ttttttttQPS = + = Trong đóncK – thông số nhu yếu của nhóm hộ tiêu thụ đặc trưng lấy trong những tài liệu tra cứu ; – tương ứng vớicos đặc trưng của nhóm hộ tiêu thụ cho trong những tài liệu tra cứuGiá trịncK – phụ thuộc vào vào giá trịsdK – lấy theo bảng dưới đây ứng với 8,0 = dm – Công suất đặt đã biết trước của phân xưởng hay nhóm thiết bị. sd0. 4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 nc0. 5 0.6 0.65 – 0.7 0.75 – 0.8 0.85 – 0.9 0.92 – 0.95 Phụ tải giám sát ở điểm nút của mạng lưới hệ thống phân phối điện ( phân xưởng, xí nghiệp sản xuất, nhà máy sản xuất ) đượcxác định bằng tổng phụ tải đo lường và thống kê của những nhóm hộ tiêu thụ nối vào nút này có kể đến thông số đồngthời, nghĩa là tính theo biểu thức sau : ∑ ∑ ttttdtttQPKSTrong đótt – tổng phụ tải tính năng giám sát của những nhóm hộ tiêu thụ, xác lập theo công thứctt – tổng phụ tải phản kháng thống kê giám sát của những nhóm hộ tiêu thụ, xác lập theo công thứcdtK – thông số đồng thời. Hệ số nhu yếu ứng với nhóm thiết có cùng chính sách làm việcncK không đổi và bằngsdK khi số thiếtbị khá lớn ( 1 max = K ) Trị sốncK chỉ đúng mực khi lựa chọn tiết diện dây dẫn ( nhỏ hơn 25 mm ). Nên đối với dây dẫn cótiết diện lớn hơn thì nếu dùng trị số nàyttP sẽ lớn hơn công suất giám sát thực tiễn. Nhận xét : Xác định phụ tải đo lường và thống kê theo công suất đặt và thông số nhu yếu là một giải pháp gầnđúng sơ lược để nhìn nhận phụ tải giám sát vì thế chỉ hoàn toàn có thể dùng để giám sát sơ bộ phụ tải ở những điểmnút có nhiều hộ tiêu thụ nối vào mạng lưới hệ thống phân phối điện của một phân xưởng, một toà nhà hoặc một nhàmáyTS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  20  4. THEO CÔNG SUẤT TRUNG BÌNH VÀ HỆ SỐ HÌNH DÁNG – Phụ tải của nhóm thiết bị được coi là công suất trung bình bình phương và xác lập theo công suấttrung bình và thông số hình dáng đồ thị phụ tảihdK dùng cho nhóm thiết bị có đồ thị phụ tải đổi khác độtxuất, xê dịch với tần số cao. tbcahdttPKPtbcahdqttQKQhoặctgPQtttt22ttttttQPS + = Theo giải pháp này phụ tải đo lường và thống kê được coi là bằng phụ tải trung bình bình phương, tức làtbbpttPP = ; tbbpttQQ = Nhận xét : Nói chung giả thiết phụ tải đo lường và thống kê bằng phụ tải trung bình bình phương là không chínhxác, tuy nhiên trong 1 số ít trường hợp phụ tải trung bình bình phương hoàn toàn có thể sử dụng như phụ tải tínhtoán, ví dụ điển hình đối với những nhóm hộ tiêu thụ với chính sách thao tác lặp lại thời gian ngắn. 5. THEO CÔNG SUẤT TRUNG BÌNH VÀ HỆ SỐ CỰC ĐẠI Ptb, KmaxPhương pháp này gọi là chiêu thức sắp xếp biểu đồ phụ tải hay là giải pháp xác lập phụ tảitính toán theo số thiết bị hiệu suất cao, Theo giải pháp này phụ tải đo lường và thống kê là phụ tải trung bình cực đạinửa giờ. Phụ tải tính năng giám sát của nhóm hộ tiêu thụ có đồ thị phụ tải đổi khác ( ở tổng thể những bậc của lướicung cấp và phân phối, kể cả máy biến biến áp và náy biến hóa ) được xác lập theo công suất trungbình và thông số cực lớn như sau. a. Khi những thiết bị là 3 pha. Khi n ≤ 3 thìidmttpPvàiddidmidmtttgpqQ ∑ ∑ = = Trong đódmi – công suất định mức của từng thiết bị ( đã quy đổi ) cos – thông số công suất của từng thiết bị. Khi số thiết bị trong nhóm n > 3 và nhq < 4 ta có : iptidmttkpPiptidmidmiQptidmttktgpkqQ, ,, ,, ∑ ∑ = = Trong đón - số hộ tiêu thụ trong thực tiễn trong nhómipt - thông số phụ tải theo công suất công dụng của hộ tiêu thụ thứ iKhi không có những thông tin vềptk vàdmcos hoàn toàn có thể lấy giá trị trung bình của chúng như sau : Đối với hộ tiêu thụ có chính sách thao tác lâu bền hơn lấy giá trị 9,0 ptk và 8,0 cosdmĐối với hộ tiêu thụ có chính sách thao tác thời gian ngắn lặp lại lấy 75,0 ptk và 7,0 cosdmKhi số thiết bị trong nhóm n > 3 và nhq 2004 hqdmsdtbttPKKPKPmaxmaxTS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  21  Trong đó 🙂 ( max hqnfK = – thông số cực lớn được xác lập theohqn vàsdK theo đường cong hay theo côngthức : sdsdhq + = 5,1 tbP – Công suất công dụng trung bình của nhóm thiết bị trong ca có phụ tải lớn nhấtsdK – thông số sử dụng của nhóm thiết bị. đmP – công suất đặt hay công suất định mức của nhóm thiết bị đã quy đổi về chính sách làm việcdài hạn ( a = 100 % ) Khi 10 hqtbttQQ 1,1 Khi 10 hqtbttQQTrong đótbQ – công suất phản kháng trung bình của nhóm thiết bị trong ca mang tải lớn nhất. tbsdđmtbtbtbtgKPtgPQ = = tbtg – tang trung bình của nhómNếu số thiết bị hiệu suất cao của nhóm nhq > 200 thì Ptt = Ptb22ttttttQPS + = đmttttđmttttQP3322 = = b. Nếu thiết bị là 1 pha : Phụ tải giám sát của nhóm thiết bị một pha phân bổ đều trên lưới 3 pha có cùng chính sách làmviệc được tính như thiết bị ba pha. Số thiết bị hiệu suất cao của nhóm thiết bị một pha hoàn toàn có thể tính đơn thuần như sau : max_đmđmihqTrong đó : max_đmp – công suất định mức của thiết bị một pha lớn nhấtđmi – tổng công suất của n thiết bị một pha của nhóm. Phụ tải giám sát của nhóm thiết bị một pha ( n > 3 ) phân bổ không đều trên lưới 3 pha cóchế độ thao tác khác nhau được tính trải qua phụ tải giám sát quy ướcttSố thiết bị hiệu suất cao của nhóm thiết bị một pha hoàn toàn có thể tính đơn thuần như sau : max_đmđmihqmax * * KPPtbttTS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  22  Khi 10 hq * * 1,1 tbttQQ = Khi 10 > hq * * tbttQQ = max__phatbtbPP = max__phatbtbQQ = + + = ANdmANsdAACACdmACsdAABABdmABsdAtbpkppkppkP, _ ) (, _ ) (, _, + + = BNdmBNsdBBCBCdmBCsdBABABdmABsdBtbpkppkppkP, _ ) (, _ ) (, _, + + = CNdmCNsdCACACdmACsdCBCBCdmBCsdCtbpkppkppkP, _ ) (, _ ) (, _, Phụ tải đo lường và thống kê của nhóm thiết bị một pha phân bổ không đều trên lưới 3 pha có đồ thị phụ tảikhông đổi * * tbttPP = * * tbttQQ = TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  23  V. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TẠI CÁC NÚT CỦA HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆNThiết kế cung ứng điện cho những nhà máy sản xuất gồm hai quá trình : tiến trình phong cách thiết kế sơ bộ và giai đoạnthiết kế xây đắp. Trong tiến trình đoạn phong cách thiết kế sơ bộ ta chỉ cần tính sơ bộ gần đúng phụ tải điện dựatrên cơ sở tổng công suất đặt của những thiết bị trong toàn phân xưởng hay toàn xí nghiệp sản xuất. Ở giai đoạnthiết kế kiến thiết ta thực thi thống kê giám sát đúng mực phụ tải điện tại những nút trong mạng lưới hệ thống. Xác định phụtải từ bậc thấp lên bậc cao của mạng lưới hệ thống. Phụ tải giám sát tại những nút riêng không liên quan gì đến nhau của mạng lưới hệ thống cung ứng điện gồm những thiết bị khác nhau ( độngcơ điện có chính sách thao tác dài hạn, thao tác thời gian ngắn lặp lại và thao tác thời gian ngắn của dòng điện bapha và một pha, điện áp đến 1000V và cao hơn ) những hộ tiêu thụ chiếu sáng, được triển khai theo côngsuất trung bình và thông số cực lớn. Phải xem xét tải hạ áp và tải cao áp riêng không liên quan gì đến nhau. Ta phải thống kê giám sát phụ tải từ dưới lên trên : 1. Xác định phụ tải đo lường và thống kê của từng thiết bị điện áp dưới 1 kV ta hoàn toàn có thể coi là công suất định mứccủa thiết bị này ( nếu thiết bị thao tác ở chính sách ngắn mạch tái diễn thì phải quy đổi về chính sách làm việcdài hạn ). Theo giá trị tải này ta tính dòng điện thống kê giám sát đồng thời lựa chọn dây dẫn cũng như thiết bịbảo vệ cho từng thiết bị : đmp, đmTS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  24  2. Phụ tải tính toán2ttP của một nhóm thiết bị động lực xác lập theo một trong những chiêu thức đãtrình bày ở trên có tính đến phụ tải chiếu sáng, phụ tải hoạt động và sinh hoạt và thiết bị bù công suất phản kháng lắpđặt trên thanh cái ( nếu có ) 22222222 ) ( ) ( bushcsttshcsttttQQQQPPPS − + + + + + = Trong đó2ttP, 2 csP, 2 shP – công suất công dụng thống kê giám sát của tải động lực, tải chiếu sáng và tải hoạt động và sinh hoạt. 2 ttQ, 2 csQ, 2 shQ, 2 buQ – Công suất phản kháng giám sát của tải động lực, tải chiếu sang, tải sinhhoạt và thiết bị bù công suất phản khángTheo công suất2ttS ta xác lập dòng điện giám sát đồng thời lựa chọn dây dẫn cũng như thiết bịbảo vệ. Trong phần này phải xác lập công suất trung bình của nhóm thiết bị động lựcnhómtbnhómtbhệsố công suất trung bìnhnhómtb _cos, thông số sử dụng trung bình nhómnhómsd, thông số cực đạinhómmax_Sau đó xác lập công suất tính năng tính toán2tt3. Phụ tải giám sát của thanh cái phía hạ áp của MBA lực được tính bằng tổng cống suất đo lường và thống kê củacác nhánh trước. Phụ tải này gồm những thiết bị công suất lớn, những tủ phân phối cấp cho những tủ động lựchay nhóm thiết bị. ∑ ∑ ∑ ∑ = = = = + + + = zcsishjcskttttPPPPP112223 ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ = = = = − − + + + = bubuzcsishjcskttttQQQQQQQ322223322222223 ) ( ) ( bubushcsttshcsttttQQQQQPPPS − − + + + + + = ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ Nếu tính đến thông số đồng thời ∑ ∑ ∑ ∑ = = = = + + + = zcsishjcskttđtttPPPPKP112223 ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ = = = = − − + + + = bubuzcsishjcskttđtttQQQQQQKQ322223322222223 ) ( ) ( bubushcsttđtshcsttđtttQQQQQKPPPKS − − + + + + + = ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ ∑ Theo giá trị tải này ta tính dòng điện giám sát đồng thời lựa chọn dây dẫn cũng như thiết bị bảo vệvà lựa chọn số lượng và công suất MBA lực. 4. Phụ tải đo lường và thống kê phía cao áp của MBA lực 6-22 kV của trạm biến áp34 ) ( ) ( TttTttttQQPPS Δ + + Δ + = Trong đó3tbP, 3 tbQ công suất tính năng và công suất phản kháng trung bình của phía hạ áp MBA lực. PΔQΔtổn hao công suất tính năng và công suất phản kháng của MBA ( Tra cứu trong cácbảng – trong trường hợp không rõ dạng MBA thì hoàn toàn có thể tính những giá trị này như sau : 02.0 ttTSPΔ, 1,0 ttTSQ × = Δ, ) Theo giá trị4ttS lựa chọn tiết diện dây dẫn cấp nguồn cho trạm biến áp, thiết bị bảo vệ tuyến này. TS. LÊ MINH PHƯƠNG [ CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN ] BÀI  GIẢNG MÔN CUNG CẤP ĐIỆN  Page  25  5. Xác định phụ tải đo lường và thống kê trên thanh cái trạm phân phối chính. Phụ tải giám sát này gồm có phụtải những trạm biến áp phân xưởng và những thiết bị thao tác với điện áp cao thế. Để lựa chọn tiết diện thanhcái và tuyến dây nguồn, thiết bị bảo vệ ở trạm hạ áp chính ta xác lập phụ tải của từng phân đoạn. Công suất thống kê giám sát này được xác lập theo công suất phản kháng và công suất công dụng của những phânxưởng, có tính đến công suất của phụ tải cao áp, phụ tải chiếu sang nhà máy sản xuất và những thiết bị bù côngsuất phản khángbuttdtttPPKP Δ + × = ) ( 45 545 ) ( buttdtttQQKQ − × = 55 ttttttQPS + = Trong đó : dtK – Hệ số đồng thời5ttCP, 5 ttCQ – Tổng công suất tính năng và phản kháng giám sát của những thiết bị cao áp đượccấp nguồn thừ thanh cái của trạm hạ áp chính. buPΔ – Tổn hao công suất trong thiết bị bù cao áp. 5 buQ – Công suất phản kháng của thiết bị bù cao áp. Theo giá trị5ttS lựa chọn tiết diện dây dẫn cho thiết bị bảo vệ đường dây nguồn. 6. Công suất đo lường và thống kê trên thanh cái trạm hạ áp chính xác định theo công suất đo lường và thống kê cúa những đườngtruyền tải có tính đến thông số đồng thời56 ttđtttPKP ; 6_66 ) ( bùttđtttQQKQ − = 66 ttttttQPS + = Theo giá trị6ttS lựa chọn số lượng máy và công suất máy biến áp trạm hạ áp chính và thiết bịbảo vệ trạm hạ áp chính. 7. Lựa chọn tiết diện đường dây cấp nguồn cho trạm hạ áp chính được dựa trên công suất tính toán7tt67 ) ( ) ( TCttTCttttQQPPS Δ + + Δ + = Trong đóTCPΔ, TC – tổn hao công suất tính năng và phản kháng trong MBA trạm hạ áp chính .

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button