Giải Bài ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

Bài giảng di truyền đa gen và di truyền đa nhân tố ở người – Tài liệu text

Bài giảng di truyền đa gen và di truyền đa nhân tố ở người

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (779.82 KB, 10 trang )

DI TRUYỀN ĐA GEN VÀ DI TRUYỀN
ĐA NHÂN TỐ Ở NGƯỜI
Giảng viên: BS. Vũ Thị Huyền

MỤC TIÊU
1.

Trình bày được 7 đặc điểm của di truyền đa nhân tố

2.

Trình bày được 5 nguyên tắc dự báo nguy cơ tái mắc bệnh
di truyền đa nhân tố ở thế hệ sau.

3.

Phân tích được đặc điểm di truyền của một số bệnh di
truyền đa nhân tố.

Di truyền đa gen

+

Di truyền đa nhân tố

Môi trường

ĐẶC ĐIỂM CỦA DI TRUYỀN ĐA NHÂN TỐ

1.
2.
3.
4.
5.

6.
7.

Có tính chất định lượng
Do nhiều gen thuộc các locus khác nhau quyết định
Sự biểu hiện ra kiểu hình có độ biến thiên rất lớn do ảnh hưởng của
nhân tố môi trường
Phân phối mức độ biểu hiện có sự biến thiên liên tục trong quần thể.
QT đồng nhất thì sự biến thiên có đường phân phối chuẩn
Sự biểu hiện thành lượng phản ánh ở chỗ có kiểu hình mức độ từ
nhẹ tới nặng. Sự tác động tích gộp của các gen dẫn đến biểu hiện
bệnh gọi là hiệu quả ngưỡng bệnh.
Chiếm tỷ lệ lớn trong các bệnh di truyền (25%)
Yếu tố thành viên không quyết định sự biểu hiện tính trạng. Nghiên
cứu: phương pháp con sinh đôi và điều tra dịch tễ.

TRẮC NGHIỆM NGẮN

Case1. Tật sứt môi và nứt khẩu cái ngưỡng bệnh ở nữ cao hơn ở
nam, ông bị bệnh, khả năng tái mắc ở cháu sẽ là
A. Gặp nhiều ở cháu trai
B. Gặp nhiều ở cháu gái

C. Gặp cả cháu trai và cháu gái với số lượng bằng nhau
D. Ông không truyền bệnh được cho các cháu

Case 2: Không phải di truyền đa gen.
1.
2.
3.
4.

Di truyền huyết áp tâm thu
Sứt môi và nứt khẩu cái
Di truyền màu da
Di truyền nếp vân da

TÍNH TRẠNG TẬT BỆNH DI TRUYỀN ĐA NHÂN TÔ

Tật sứt môi và nứt khẩu cái
-Nam

> nữ
– 1/3 đơn thuần, 2/3 vừa sứt môi vừa nứt khẩu cái
-Hay gặp bên trái hơn bên phải
-Phòng: acid folic

Phẫu thuật

Case 3: Tìm ý sai. Bệnh tật di truyền đa nhân
tố

1.

Tật vô sọ và nứt đốt sống

2.

Loét dạ dày tá tràng

3.

Chậm trí tuệ

4.

Di truyền trí tuệ

TÍNH TRẠNG TẬT BỆNH DI TRUYỀN ĐA NHÂN TÔ

Tật vô sọ và nứt đốt sống

1.
2.
3.

Nếu 1N: tái mắc 2-6%

Nếu 2N: tái mắc 10-20%
Phòng: Vit B + acid folic

DỰ BÁO NGUY CƠ TÁI HIỆN BỆNH Ở THẾ HỆ SAU

1.

Dựa vào nguy cơ kinh nghiệm

2.

Nguy cơ tái mắc ở các thế hệ càng xa với bệnh nhân thì
càng giảm

3.

Nguy cơ tái mắc tăng lên theo số người trong gia đình

4.

Nguy cơ tái mắc tăng lên theo độ trầm trọng của bệnh

5.

Khi có sự khác biệt về tỷ lệ biểu hiện bệnh giữa nam và
nữa thì giới có tỷ lệ bệnh cao ngưỡng bệnh sẽ thấp.

1.2.3. 4.5.6. 7. Có đặc thù định lượngDo nhiều gen thuộc những locus khác nhau quyết địnhSự biểu lộ ra kiểu hình có độ biến thiên rất lớn do tác động ảnh hưởng củanhân tố môi trườngPhân phối mức độ biểu lộ có sự biến thiên liên tục trong quần thể. QT đồng nhất thì sự biến thiên có đường phân phối chuẩnSự bộc lộ thành lượng phản ánh ở chỗ có kiểu hình mức độ từnhẹ tới nặng. Sự tác động ảnh hưởng tích gộp của những gen dẫn đến biểu hiệnbệnh gọi là hiệu suất cao ngưỡng bệnh. Chiếm tỷ suất lớn trong những bệnh di truyền ( 25 % ) Yếu tố thành viên không quyết định hành động sự biểu lộ tính trạng. Nghiêncứu : giải pháp con sinh đôi và tìm hiểu dịch tễ. TRẮC NGHIỆM NGẮNCase1. Tật sứt môi và nứt khẩu cái ngưỡng bệnh ở nữ cao hơn ởnam, ông bị bệnh, năng lực tái mắc ở cháu sẽ làA. Gặp nhiều ở cháu traiB. Gặp nhiều ở cháu gáiC. Gặp cả cháu trai và cháu gái với số lượng bằng nhauD. Ông không truyền bệnh được cho những cháuCase 2 : Không phải di truyền đa gen. 1.2.3. 4. Di truyền huyết áp tâm thuSứt môi và nứt khẩu cáiDi truyền màu daDi truyền nếp vân daTÍNH TRẠNG TẬT BỆNH DI TRUYỀN ĐA NHÂN TÔTật sứt môi và nứt khẩu cái-Nam > nữ – 1/3 đơn thuần, 2/3 vừa sứt môi vừa nứt khẩu cái-Hay gặp bên trái hơn bên phải-Phòng : acid folicPhẫu thuậtCase 3 : Tìm ý sai. Bệnh tật di truyền đa nhântố1. Tật vô sọ và nứt đốt sống2. Loét dạ dày tá tràng3. Chậm trí tuệ4. Di truyền trí tuệTÍNH TRẠNG TẬT BỆNH DI TRUYỀN ĐA NHÂN TÔTật vô sọ và nứt đốt sống1. 2.3. Nếu 1N : tái mắc 2-6 % Nếu 2N : tái mắc 10-20 % Phòng : Vit B + acid folicDỰ BÁO NGUY CƠ TÁI HIỆN BỆNH Ở THẾ HỆ SAU1. Dựa vào rủi ro tiềm ẩn kinh nghiệm2. Nguy cơ tái mắc ở những thế hệ càng xa với bệnh nhân thìcàng giảm3. Nguy cơ tái mắc tăng lên theo số người trong gia đình4. Nguy cơ tái mắc tăng lên theo độ trầm trọng của bệnh5. Khi có sự độc lạ về tỷ suất bộc lộ bệnh giữa nam vànữa thì giới có tỷ suất bệnh cao ngưỡng bệnh sẽ thấp .

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button