Review

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được cấp mã số thuế bao nhiêu số?

– Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác.

– Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.

Và Khoản 3

– Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác (sau đây gọi là đơn vị độc lập).

– Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.Khoản 1 Điều 6 Nghị định 126 / 2020 / NĐ-CP pháp luật về cấu trúc mã số thuế như sau : – Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức triển khai có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức triển khai không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ và trách nhiệm thuế ; đại diện thay mặt hộ mái ấm gia đình, hộ kinh doanh và cá thể khác. – Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị chức năng nhờ vào và những đối tượng người tiêu dùng khác. Và Khoản 3 Điều 5 Thông tư 105 / 2020 / TT-BTC cũng pháp luật như sau : – Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức triển khai có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức triển khai không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ và trách nhiệm thuế ; đại diện thay mặt hộ mái ấm gia đình, hộ kinh doanh và cá thể khác ( sau đây gọi là đơn vị chức năng độc lập ). – Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang ( – ) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị chức năng phụ thuộc vào và những đối tượng người dùng khác .

Theo đó, tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 105/2020/TT-BTC không có quy định nào quy định sẽ không cấp mã số thuế 13 số cho địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

Cơ quan thuế được giao nhiệm vụ quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp căn cứ thông tin tại Danh sách địa điểm kinh doanh đã được Cục Thuế phân công quản lý thuế trên địa bàn, thực hiện đăng ký thuế để cấp mã số thuế 13 số cho địa điểm kinh doanh, gửi thông báo mã số thuế (mẫu số 11-MST) cho đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh và địa điểm kinh doanh biết để kê khai, nộp thuế cho địa điểm kinh doanh. Mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh không thực hiện liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh.

…..

Mục 2 Công văn 3200/TCT-KK năm 2019 có quy định về đăng ký thuế như sau:Cơ quan thuế được giao nhiệm vụ quản lý thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp căn cứ thông tin tại Danh sách địa điểm kinh doanh đã được Cục Thuế phân công quản lý thuế trên địa bàn,, gửi thông báo mã số thuế (mẫu số 11-MST) cho đơn vị chủ quản của địa điểm kinh doanh và địa điểm kinh doanh biết để kê khai, nộp thuế cho địa điểm kinh doanh. Mã số thuế 13 số của địa điểm kinh doanh không thực hiện liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh……

=> Căn cứ các quy định nêu trên thì địa điểm kinh doanh được cấp mã số thuế 13 số.

Trân trọng !

Source: https://vietlike.vn
Category: Review

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button