Là gì? ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

FWB, ONS, GWTF là gì? Là viết tắt của từ gì?

FWB, ONS, GWTF là gì? Là viết tắt của từ gì?

Bấy lâu nay thấy FWB, ONS, GWTF nhiều trên mạng xã hội, liệu bạn có biết chúng là viết tắt từ gì? Cùng Bách hóa XANH tìm hiểu về ý nghĩa của FWB, ONS, GWTF.

Chúng ta liên tục phát hiện những cụm từ viết tắt như FWB, ONS, GWTF trên những trang mạng xã hội, đặc biệt quan trọng là những ứng dụng hẹn hò. Vậy FWB, ONS, GWTF là gì ? Cùng “ giải ngố ” qua bài viết sau đây .

1 FWB, ONS, GWTF nghĩa là gì?

FWB có nghĩa là gì?

FWB thật ra là viết tắt của từ “Friends with benefits” trong tiếng Anh, được hiểu theo nghĩa là “bạn bè với những lợi ích”, ý chỉ những mối quan hệ “trên mức thân thiết” giữa 2 người bạn.

Cụm từ FWB được ra đời trên nguyên lý: Tình bạn kết hợp với tình dục nhưng không phải tình yêu, nhằm chỉ những mối quan hệ “trên tình bạn dưới tình yêu”, khi cả 2 người trong mối quan hệ sẽ trao cho nhau những những lợi ích về thể xác và vật chất dựa trên sự tự nguyện, và không cần phải ràng buộc về bất cứ điều gì như danh phận, thời gian.

FWB thật ra là một “cứu cánh” dành cho những ai theo chủ nghĩa độc thân nhưng vẫn được đáp ứng những nhu cầu thực tế của bản thân bởi vì trong 1 mối quan hệ FWB, không có sự ràng buộc nào về tương lai hay con cái.

unnamed file 19368

ONS nghĩa là gì?

ONS có nghĩa là “One night stand” trong tiếng Anh, dịch ra có thể hiểu là “tình một đêm”. Đây là mối quan hệ đơn thuần là giải quyết nhu cầu về thể xác và cũng không có bất cứ liên quan gì đến tiền bạc hay tình yêu. Những người trong mối quan hệ này nếu không muốn tìm hiểu nhau nhiều hơn thì sẽ không giữ phương tiện liên lạc hay ràng buộc gì với nhau.

GWTF nghĩa là gì?

GWTF là viết tắt của cụm từ “Go with the flow”, hiểu nôm na theo tiếng Việt có nghĩa là em gái mưa. Không giống như FWB hay ONS, những người trong mối quan hệ GWTF có thể sẵn sàng đầu tư về chi phí, tình cảm, thời gian cho người kia, nhưng lại không có sự cam kết về tình yêu. Họ có thể rời đi và bắt đầu một mối quan hệ mới ngay khi tìm được đối tượng thích hợp và hấp dẫn hơn.

unnamed file 19369

2 FWB, ONS, GWTF có nguồn gốc từ đâu?

Nguồn gốc của FWB

Có thể bạn chưa biết, cụm từ FWB bắt nguồn từ bộ phim “Friends with benefits”, nghĩa tiếng Việt là “Yêu nhầm bạn thân”. Trong bộ phim, một giám đốc nghệ thuật có tên là Jamie và nhân viên của Công ty tuyển dụng nhân sự cấp cao đều chia tay người yêu và tìm đến nhau để tâm sự. Từ đó, cả 2 người bắt đầu nảy sinh ham muốn với nhau nên đã quyết định hợp tác và không chịu sự ràng buộc này cả. Có lẽ vì lý do đó mà FWB xuất hiện và dần dà được sử dụng nhiều hơn

unnamed file 19370

Nguồn gốc của ONS, GWTF

Không thể nói chính xác ONS và GWTF xuất hiện từ thời điểm nào bởi vì ONS, GWTF là những cụm từ xuất phát từ phương Tây và được sử dụng phổ biến như những từ viết tắt thông dụng khác trong ngôn ngữ.

3 FWB, ONS, GWTF trở nên phổ biến khi nào?

unnamed file 19371

FWB, ONS, GWTF cũng là những viết tắt thông dụng được sử dụng rất phổ biến (tương tự như LOL, NSFW,… ở các nước phương Tây). Tuy nhiên, những từ này được sử dụng rộng rãi và nhiều người biết đến khi các ứng dụng hẹn hò trực tuyến xuất hiện như Tinder.

Cụ thể là vào năm 2012, ứng dụng hẹn hò Tinder xuất hiện và thu hút hàng triệu lượt tải về. Lúc đó, người sử dụng sẽ đăng tải thông tin cá nhân và nhu cầu của bản thân lên phần tiểu sử để tìm kiếm đối tượng hẹn hò phù hợp với mình. Chính vì vậy mà những cụm từ viết tắt như FWB, ONS, GWTF mới xuất hiện đầy rẫy trên các ứng dụng hẹn hò và nền tảng mạng xã hội khác.

4 Những trường hợp sử dụng từ FWB, ONS, GWTF

unnamed file 19372

Nếu tiếp tục sử dụng ứng dụng hẹn hò, hay những nền tảng mạng xã hội khác như Facebook, Zalo, Instagram, … bạn sẽ tiếp tục thấy những cụm từ viết tắt như FWB, ONS, GWTF .Như Bách hóa XANH đã đề cập ở phần 2, người ta thường sử dụng những cụm từ này để tìm kiếm đối tượng người tiêu dùng tương thích với nhu yếu của bản thân. Cụ thể là :

  • Tìm FWB: Nghĩa là tìm kiếm những ai theo đuổi chủ nghĩa độc thân, muốn thỏa mãn nhu cầu về vật chất và thể xác và không cần sự cam kết về tình cảm, thời gian, danh phận.

  • ONS – 419: Cụm từ ONS thường được sử dụng đồng thời với con số 419 đọc đồng âm với For one night, dịch ra đều là tình 1 đêm. Sau khi giải tỏa nhu cầu thì không còn sự liên quan gì.

  • GWTF: Thường chỉ những chàng trai trong mùa lễ hội cuối năm, cần 1 bờ vai sưởi ấm và sau đó sẽ rời đi.

Thường thì những người có mối quan hệ FWB thường vừa trải qua một mối tình sâu nặng nên không muốn dữ thế chủ động tìm kiếm tình yêu thật sự mới hoặc quá bận rộn với đời sống thường nhật .

Có thể thấy, FWB, ONS, GWTF là những xu hướng tình cảm chủ yếu phù hợp với nền văn hóa tự do và phóng khoáng như các quốc gia phương Tây. Đó là một lối sống mới, chủ động và cởi mở trong chuyện tình dục. Đây cũng là điều kiện tốt để người trẻ tự do yêu đương và trải nghiệm.

Tuy nhiên, giới trẻ phương Đông dù đang dần tiếp cận những luồng tư tưởng mới mẻ nhưng nhìn chung quan điểm này vẫn còn khá lạ lẫm và gây nên một số tranh cãi trong cộng đồng.

Vậy là Bách hóa XANH đã cung cấp các thông tin liên quan đến các cụm từ viết tắt phổ biến FWB, ONS, GWTF. Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn bổ sung thêm kiến thức về đời sung xung quanh.

Mua nước ngọt vừa thưởng thức vừa lên mạng xã hội nhé:

Bách hóa XANH

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button