Vật lý ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

Dạng 4: Sử dụng phương trình chuyển động quay của vật rắn để giải bài toán về – Tài liệu text

Dạng 4: Sử dụng phương trình chuyển động quay của vật rắn để giải bài toán về ròng rọc liên kết với sợi dây

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (137.18 KB, 5 trang )

DẠNG 3: SỬ DỤNG PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN GIẢI BÀI TOÁN
LIÊN KẾT RÒNG RỌC VỚI DÂY TREO CÁC VẬT
I. PHƯƠNG PHÁP.
a. Áp dụng hai phương trình động lực học của vật rắn qanh một trục cố định.
M =
dt
dL
và M = I.
β
= Fd.
b. Áp dụng công thức liên hệ giữa các phần chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay:
Quãng đường và toạ độ góc: x = R
ϕ
.
Tốc độ dài và tốc độ góc: v
ω
R
=
.
Gia tốc dài và gia tốc góc:
γ
Ra
=
Trong đó R là bán kinh góc quay
II. BÀI TẬP TỰ LUẬN.
Bài 1: Một ròng rọc có khối lượng m = 400g phân bố đều trên vành bán kính r = 10 cm.
1. Tính mô men quán tính của ròng rọc đối với trục quay qua nó.
2. Quấn trên rãnh ròng rọc một dây quấn khối lượng không đáng kể, không giãn, một đầu gắn vào ròng rọc đầu
kia gắn vào vật A khối lượng m
1
= 0,6 kg. Buông ra cho vật A chuyển động. tính gia tốc của vật A và lực căng

của sợi dây. Cho g = 10 m/s
2
.
Giải:
1. Tính I:
Mô men quán tính của ròng rọc: I = m.r
2
= 0,4.0,1
2
= 4.10
-3
kg.m
2
.
2. Tìm a và T:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động như hình vẽ 3.1
Áp dụng pt của định luật II niuton cho vật A
m
1
g – T = m
1
a (1)
Áp dụng phương trình động lực học cho ròng rọc
M = T.r = I.
γ
(2)
Mặt khác gia tốc góc của ròng rọc là
γ
=
r

a
(3)
Thay (3) vào (2) ta được
T = ma (4)
Giải hệ phương trình (1)(4) ta tính được sức căng cúa sơị dây và gia tốc của vật A
a =
2
1
1
/6 smg
mm
m
=
+
. T = 2,4N.
Nhận xét: Đối với bài toán dạng này nếu cho biết khối lượng của ròng rọc, vật A và gia tốc trọng trường thì lực
căng của sợi dây và gia tốc a xác định theo công thức: a =
g
mm
m
+
1
1
. Và T = ma
Bài 2: Cho hệ cơ như hình 3.2. Ròng rọc có khối lượng m
1
= 1kg phân bố đều trên vành có bán kính R = 20 cm.
Dây nhẹ không dãn, một đầu gắn vào ròng rọc, đầu kia gắn vào vật nặng có khối lượng m = 1 kg. Hệ bắt đầu
chuyển động với vận tốc bằng 0. Lấy g = 10m/s
2

.
1. Tìm gia tốc của vật nặng A và sức căng của sợi dây.
2. Tìm vận tốc góc của ròng rọc khi nó đi được 0,4m.
3. Trường hợp có mô men cản tác dụng vào ròng rọc thì
vật nặng đi xuống 1m và đạt gia tốc 0,5m/s
2
. Tính mô men lực cản.
Giải:
1. Tìm a và T:
Áp dung kết quả bài trên ta suy ra:
a =
2
1
1
/5 smg
mm
m
=
+
. Và T = ma = 5 N.
2. Tìm v:
Áp dụng công th ức :
smsavsavv /2.2.2
2
0
2
==→=−
.
3. Tìm mô men cản M
c

:
T
P

•o
A
T
+
Hình 3.1
•o
A
Hình 3.2
M
c
Khi có mô men cản vật sẽ chuyển động chậm hơn với gia tốc a
,
, sức căng sợi dây lúc này là T
,
và gia tốc góc
,
γ
.
Áp dụng phương trình động lực học cho vật rắn A và ròng rọc:
,,
maTmg
=−
(1)
,
1
,

2
1
,,
. aRm
R
a
RmIMRTM
c
===+=
γ
(2)
(Mô men quán tính I =
2
1
Rm
)
Giải hệ (1)và (2) ta suy ra:
[ ]mgammRM
c
−+=
,
1
)(
(3).
Tính a
,
:
2
,

2
,
/125,0
2
sm
s
v
a
==
(4)
Thay (4) vào (3 ) ta suy ra :
mNM
c
.95,1
−=
.
Nhận xét:
Thông thường bài toán ta xét thì không có mô men cản tuy nhiên đối với bài toán này lại xuất hiện mô men cản
vì vậy gia tốc khi chưa có mô men cản lớn hơn gia tóc khi không có mô men cản.
Mô men cản có tác dụng cản trở chuyển động quay nên ta có thể xem nó như lực ma sát trong chuyển động tịnh
tiến.
Nếu ròng rọc là một đĩa tròn phân bố đều lúc này bằng phép biến đổi tương tự và chú ý
2
2
1
mRI
=
ta sẽ suy ra
được các kết quả bài toán như sau:
•Xét trường hợp không có mô men cản : a =

g
mm
m
2
2
1
1
+
. Và T =
2
1
ma.
•Xét trường hợp có mô men cản:






−+=
mga
m
mM
c
,
1
)
2
(
Bài 3: Một ròng rọc là một đĩa tròn đồng chất có khối lượng m = 200g, bán kính r = 10 cm. Có thể quay quanh

trục nằm ngang qua tâm. Một dây mảnh có khối lượng không đáng kể, không dãn, vắt qua ròng rọc, hai đầu dây
gắn vào hai quả cân A, B khối lượng m
1
= 500 g và m
2
= 400g (Hình 3.4). Lúc đầu hệ đứng yên, buông ra cho hai
quả cầu chuyển động lúc t = 0. Lấy g = 10 m/s
2
.
1. Dự đoán xem vật chuyển động theo chiều nào.
2. Tính gia tốc của các quả cân và gia tốc góc của ròng rọc.
3. Tính lực căng của dây treo các vật.
Giải:
1. Dự đoán chiều chuyển động của hệ.
Nhận thấy P
1
> P
2
nên hệ sẽ chuyển động về phía của vật m
1
.
2.Tìm a và
γ
.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hệ như hình vẽ.
Áp dụng phương trình định luật II Niniu tơn cho hai vật m
1

m

2
amTgm
111
=−
(1).
amgmT
222
=−
(2).
Áp dụng phương trình động lực học cho chuyển động quay của vật rắn
γ
IrTTM
=−=
)(
21
(3).
•o
m
1
m
2
Hình 3.3
•o
m
1
m
2
Hình 3.4
1
T


1
P

2
P

2
T

1
T

2
T

Với gia tốc góc và mô men quán tính xác định theo công thức:
r
a
=
γ
,
2
2
1
mrI
=
(4).
Thay (4) vào (3) ta suy ra
2

21
ma
TT
=−
(5).
Lấy (1) + (2) ta suy ra
ammgmgmTT )(
212112
+=−+−
(6).
Giải hệ phương trình (5) và (6) ta được Gia tốc:
2
21
21
/1
2
)(
smg
m
mm
mm
a
=
++

=
Gia tốc góc:
./10 srad
r
a

==
γ
3. Tìm T
1
và T
2
.
Thay a vào các phương trình (1) và (2) ta suy ra
NagmT 5,4)(
11
=−=
.
NagmT 4,4)(
22
=+=
.
Bài 4: Ròng rọc có khối lượng m = 0,1 kg phân bố đều trên vành tròn bán kính r = 5 cm quanh trục của nó. một
dây mảnh có kích thước không đáng kể, không dãn vắt qua ròng rọc ở hai đầu gắn vào vật nặng A, B khối lượng
m
1
= 300g và m
2
= 100g. Hệ thống được thả cho chuyển động với vận tốc bằng không (Hình 3.5 ). Lấy g = 10
m/s
2
.
1. Tính gia tốc của vật A,B và gia tốc góc của ròng rọc.
2. Tính tốc độ góc của ròng rọc khi vật A đi được 0,5 m.
3. Tính các lực căng hai bên ròng rọc.
Giải:

1. Tìm a và
γ
.
Áp dụng kết quả bài trên và để ý I = mr
2
ta suy ra
2
21
21
/4
)(
smg
mmm
mm
a
=
++

=
; .
2
/80 srad
r
a
==
γ
.
2.Tìm
ω
.

Tốc độ dài của ròng rọc là:
smsav /2.2
==
Tốc độ góc:
srad
r
v
/40
==
ω
3.Tìm T
1
và T
2
.
NagmT 4,1)(
11
=−=
.
NagmT 8,1)(
22
=+=
.
Nhận xét: Bài toán này hoàn toàn giống như bài toán trên nhưng chỉ khác nhau ở
chỗ là đối với ròng rọc là đĩa tròn thì mô men quán tính là I = mr
2
/2 còn đối với
ròng rọc là vành tròn thì mô men quán tính là I = mr
2
. Vì vậy kết quả của biểu

thức tính gia tốc tổng quát chỉ khác nhau “một chút” thay m/2 bằng m trong
biểu thức của gia tốc ở mẫu mà thôi!
Bài 5: Một dây không dãn khối lượng không đáng kể vắt qua ròng rọc có
bán kính r = 10 cm, có thể quay quanh trục nằm ngang qua nó. Hai đầu gắn
vào hai vật A, B có khối lượng m
1
= 0,22kg và m
2
= 0,225kg. Lúc đầu hệ
đứng yên (Hình 3.6). Thả m
2
để m
2
đi xuống 1,8 m trong 6 giây. Lấy g = 10m/s
2
.
1. Tính gia tốc của vật m
1
, m
2
và gia tốc góc của ròng rọc.
2. Tính lực căng hai bên của ròng rọc.
3. Tính mô men quán tính của ròng rọc.
Giải:
1. Tìm gia tốc.
Tìm a:
Áp dụng công thức:
2
0
2

1
atvs
+=
ta suy ra:
2
22
/1,0
6
8,1.22
sm
t
s
a
===
Tìm
γ
:
Gia tốc góc:
2
/1
1,0
1,0
srad
r
a
===
γ
•o
m
1

m
2
Hình 3.5
•o
m
1
m
2
Hình 3.6
2. Tính T
1
và T
2
.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động
Áp dụng phương trình định luật II niu tơn cho vật m
1
và m
2
ta được
1 1
( ) 2,222T m g a N= + =
.
2 2
( ) 2,275T m g a N= − =
.
3. Tìm I.
Áp dụng phương trình động lực học
γ
IrTTM

=−=
)(
21
suy ra
23
21
.10.3,5
)(
mkgr
TT
I

=

=
γ
Bài 6: Hai vật có khối lượng m
1
= 0,5 kg và m
2
= 1,5 kg được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ, không dãn vắt
qua ròng rọc có trục qay nằm ngang cố định gắn vào mép bàn (Hình 3.7). Ròng rọc có mô men quán tính 0.03
kg.m
2
và bán kính 10 cm. Coi rằng dây không trượt trên ròng rọc khi quay. bỏ qua ma sát.
1. Xác định gia tốc của m
1
và m
2
.

2. Tính độ dịch chuyển của m
2
trên mặt bàn sau 0,4s kể từ lúc bắt đầu chuyển động.
Giải:
1. Tìm a:
Chọn chiều dương 0x là chiều chuyển động.
Áp dụng phương phương trình định luật II Niu tơn cho 2 vật
amTgm
111
=−
(1).
T
2
= m
2
g (2).
Áp dụng phương trình động lực học cho chuyển động của ròng rọc
M = (T
1
– T
2
)R = I
γ
=
R
a
I
(3). (Với
R
a

=
γ
)
Ta suy ra
2
21
R
a
ITT
=−
(4).
Lấy (2) – (1) ta suy ra kết hợp với (4) ta suy ra:
2
2
21
1
/98,0 sm
R
I
mm
gm
a
=
++
=
.
2. Tìm s:
Áp dụng công thức:
cmats 84,74,0.98,0.
2

1
2
1
22
===
Nhận xét: Bài toán này còn có thể khai thác ở nhiều khía cạnh khác nhau:
Tính gia tốc của hai vật.
Tính gia tốc góc của ròng rọc.
Tính lực căng của các dây liên kết với vật.
Tính quãng đường di chuyển của các vật m
1
và m
2
.
Tính vận tốc của m
1
và m
2
ở tại các thời điểm khác nhau.
Có những trường hợp ta còn khai thác ở cả góc độ vật m
2
chuyển động có ma sát trên mặt nằm ngang…
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hai vật được nối với nhau bằng một dây không khối lượng, không
dãn, vắt qua m
1
một ròng rọc gắn ở mép bàn. Vật ở trên bàn có khối lượng
m
1
= 0,25kg, vật kia có khối lượng m

2
= 0,2kg. Ròng rọc có dạng là một
hình rụ rỗng, mỏng, có khối lượng m = 0,15 kg. Hệ số ma sát trượt giữa
vật và mặt bàn là
µ
= 0,2. Biết ròng rọc không có ma sát và dây không
trượt trên ròng rọc. Lấy g = 9,8 m/s
2
. Thả cho hệ chuyển động.
Gia tốc của hai vật m
2
và các lực căng của hai nhánh dây
A. a = 2,45 m/s
2
; T
1
= 1,1 N ;T
2
= 1,47 N B. a = 2,54 m/s
2
; T
1
= 1,47 N ;T
2
= 1,1 N
C. a = 2,45 m/s
2
; T
1
= 1,74 N ;T

2
= 1,1 N D. a = 0,245 m/s
2
; T
1
= 1,1 N ;T
2
= 1,47 N
Câu 2: Một khối trụ P đồng chất, bán kính R = 60 cm, khối lượng M = 28kg có thể quay
không ma sát quanh một trục nằm ngang. Một sợi dây nhẹ quấn nhiều vòng quanh khối
trụ và đầu kia mang vật q có khối lượng m = 6kg. Buông hệ tự do vật Q đi xuống làm
hình trụ quay. Lấy g = 10m/s
2
.
Lực căng của dây trong quá trình chuyển động là
A. 14N. B. 21N. C. 42N. D. 24N.
+ x
m
1
m
2
Hình 3.7
R
m
M

của sợi dây. Cho g = 10 m / sGiải : 1. Tính I : Mô men quán tính của ròng rọc : I = m. r = 0,4. 0,1 = 4.10 – 3 kg. mét vuông. Tìm a và T : Chọn chiều dương là chiều hoạt động như hình vẽ 3.1 Áp dụng pt của định luật II niuton cho vật Ag – T = ma ( 1 ) Áp dụng phương trình động lực học cho ròng rọcM = T.r = I. ( 2 ) Mặt khác gia tốc góc của ròng rọc là ( 3 ) Thay ( 3 ) vào ( 2 ) ta đượcT = ma ( 4 ) Giải hệ phương trình ( 1 ) ( 4 ) ta tính được sức căng cúa sơị dây và gia tốc của vật Aa = / 6 smgmm. T = 2,4 N.Nhận xét : Đối với bài toán dạng này nếu cho biết khối lượng của ròng rọc, vật A và gia tốc trọng trường thì lựccăng của sợi dây và gia tốc a xác lập theo công thức : a = mm. Và T = maBài 2 : Cho hệ cơ như hình 3.2. Ròng rọc có khối lượng m = 1 kg phân bổ đều trên vành có nửa đường kính R = 20 cm. Dây nhẹ không dãn, một đầu gắn vào ròng rọc, đầu kia gắn vào vật nặng có khối lượng m = 1 kg. Hệ bắt đầuchuyển động với tốc độ bằng 0. Lấy g = 10 m / s1. Tìm gia tốc của vật nặng A và sức căng của sợi dây. 2. Tìm tốc độ góc của ròng rọc khi nó đi được 0,4 m. 3. Trường hợp có mô men cản tính năng vào ròng rọc thìvật nặng đi xuống 1 m và đạt gia tốc 0,5 m / s. Tính mô men lực cản. Giải : 1. Tìm a và T : Áp dung hiệu quả bài trên ta suy ra : a = / 5 smgmm. Và T = ma = 5 N. 2. Tìm v : Áp dụng công th ức : smsavsavv / 2.2.2 = = → = − 3. Tìm mô men cản M • oHình 3.1 • oHình 3.2 Khi có mô men cản vật sẽ hoạt động chậm hơn với gia tốc a, sức căng sợi dây lúc này là Tvà gia tốc gócÁp dụng phương trình động lực học cho vật rắn A và ròng rọc :, , maTmg = − ( 1 ), ,. aRmRmIMRTM = = = + = ( 2 ) ( Mô men quán tính I = RmGiải hệ ( 1 ) và ( 2 ) ta suy ra : [ ] mgammRM − + = ) ( ( 3 ). Tính a / 125,0 sm = = ( 4 ) Thay ( 4 ) vào ( 3 ) ta suy ra : mNM. 95,1 − = Nhận xét : Thông thường bài toán ta xét thì không có mô men cản tuy nhiên so với bài toán này lại Open mô men cảnvì vậy gia tốc khi chưa có mô men cản lớn hơn gia tóc khi không có mô men cản. Mô men cản có công dụng cản trở hoạt động quay nên ta hoàn toàn có thể xem nó như lực ma sát trong hoạt động tịnhtiến. Nếu ròng rọc là một đĩa tròn phân bổ đều lúc này bằng phép biến hóa tựa như và chú ýmRIta sẽ suy rađược những tác dụng bài toán như sau : • Xét trường hợp không có mô men cản : a = mm. Và T = ma. • Xét trường hợp có mô men cản : − + = mgamMBài 3 : Một ròng rọc là một đĩa tròn đồng chất có khối lượng m = 200 g, nửa đường kính r = 10 cm. Có thể quay quanhtrục nằm ngang qua tâm. Một dây mảnh có khối lượng không đáng kể, không dãn, vắt qua ròng rọc, hai đầu dâygắn vào hai quả cân A, B khối lượng m = 500 g và m = 400 g ( Hình 3.4 ). Lúc đầu hệ đứng yên, buông ra cho haiquả cầu hoạt động lúc t = 0. Lấy g = 10 m / s1. Dự đoán xem vật hoạt động theo chiều nào. 2. Tính gia tốc của những quả cân và gia tốc góc của ròng rọc. 3. Tính lực căng của dây treo những vật. Giải : 1. Dự đoán chiều hoạt động của hệ. Nhận thấy P > Pnên hệ sẽ hoạt động về phía của vật mét vuông. Tìm a vàChọn chiều dương là chiều hoạt động của hệ như hình vẽ. Áp dụng phương trình định luật II Niniu tơn cho hai vật mvàamTgm111 = − ( 1 ). amgmT222 = − ( 2 ). Áp dụng phương trình động lực học cho hoạt động quay của vật rắnIrTTM = − = ) ( 21 ( 3 ). • oHình 3.3 • oHình 3.4 Với gia tốc góc và mô men quán tính xác lập theo công thức : mrI ( 4 ). Thay ( 4 ) vào ( 3 ) ta suy ra21maTT = − ( 5 ). Lấy ( 1 ) + ( 2 ) ta suy raammgmgmTT ) ( 212112 + = − + − ( 6 ). Giải hệ phương trình ( 5 ) và ( 6 ) ta được Gia tốc : 2121 / 1 ) ( smgmmmm + + Gia tốc góc :. / 10 srad = = 3. Tìm Tvà TThay a vào những phương trình ( 1 ) và ( 2 ) ta suy raNagmT 5,4 ) ( 11 = − = NagmT 4,4 ) ( 22 = + = Bài 4 : Ròng rọc có khối lượng m = 0,1 kg phân bổ đều trên vành tròn nửa đường kính r = 5 cm quanh trục của nó. mộtdây mảnh có size không đáng kể, không dãn vắt qua ròng rọc ở hai đầu gắn vào vật nặng A, B khối lượng = 300 g và m = 100 g. Hệ thống được thả cho hoạt động với tốc độ bằng không ( Hình 3.5 ). Lấy g = 10 m / s1. Tính gia tốc của vật A, B và gia tốc góc của ròng rọc. 2. Tính vận tốc góc của ròng rọc khi vật A đi được 0,5 m. 3. Tính những lực căng hai bên ròng rọc. Giải : 1. Tìm a vàÁp dụng hiệu quả bài trên và chú ý I = mrta suy ra2121 / 4 ) ( smgmmmmm + + ;. / 80 srad = = 2. TìmTốc độ dài của ròng rọc là : smsav / 2.2 = = Tốc độ góc : srad / 40 = = 3. Tìm Tvà TNagmT 4,1 ) ( 11 = − = NagmT 8,1 ) ( 22 = + = Nhận xét : Bài toán này trọn vẹn giống như bài toán trên nhưng chỉ khác nhau ởchỗ là so với ròng rọc là đĩa tròn thì mô men quán tính là I = mr / 2 còn đối vớiròng rọc là vành tròn thì mô men quán tính là I = mr. Vì vậy tác dụng của biểuthức tính gia tốc tổng quát chỉ khác nhau “ một chút ít ” thay m / 2 bằng m trongbiểu thức của gia tốc ở mẫu mà thôi ! Bài 5 : Một dây không dãn khối lượng không đáng kể vắt qua ròng rọc cóbán kính r = 10 cm, hoàn toàn có thể quay quanh trục nằm ngang qua nó. Hai đầu gắnvào hai vật A, B có khối lượng m = 0,22 kg và m = 0,225 kg. Lúc đầu hệđứng yên ( Hình 3.6 ). Thả mđể mđi xuống 1,8 m trong 6 giây. Lấy g = 10 m / s1. Tính gia tốc của vật m, mvà gia tốc góc của ròng rọc. 2. Tính lực căng hai bên của ròng rọc. 3. Tính mô men quán tính của ròng rọc. Giải : 1. Tìm gia tốc. Tìm a : Áp dụng công thức : atvs + = ta suy ra : 22/1, 08,1. 22 sm = = = TìmGia tốc góc : / 11,01,0 srad = = = • oHình 3.5 • oHình 3.62. Tính Tvà TChọn chiều dương là chiều chuyển độngÁp dụng phương trình định luật II niu tơn cho vật mvà mta được1 1 ( ) 2,222 T m g a N = + = 2 2 ( ) 2,275 T m g a N = − = 3. Tìm I.Áp dụng phương trình động lực họcIrTTM = − = ) ( 21 suy ra2321. 10.3,5 ) ( mkgrTTBài 6 : Hai vật có khối lượng m = 0,5 kg và m = 1,5 kg được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ, không dãn vắtqua ròng rọc có trục qay nằm ngang cố định và thắt chặt gắn vào mép bàn ( Hình 3.7 ). Ròng rọc có mô men quán tính 0.03 kg. mvà nửa đường kính 10 cm. Coi rằng dây không trượt trên ròng rọc khi quay. bỏ lỡ ma sát. 1. Xác định gia tốc của mvà mét vuông. Tính độ di dời của mtrên mặt bàn sau 0,4 s kể từ lúc mở màn hoạt động. Giải : 1. Tìm a : Chọn chiều dương 0 x là chiều hoạt động. Áp dụng phương phương trình định luật II Niu tơn cho 2 vậtamTgm111 = − ( 1 ). = mg ( 2 ). Áp dụng phương trình động lực học cho hoạt động của ròng rọcM = ( T – T ) R = I ( 3 ). ( VớiTa suy ra21ITT = − ( 4 ). Lấy ( 2 ) – ( 1 ) ta suy ra tích hợp với ( 4 ) ta suy ra : 21/98, 0 smmmgm + + 2. Tìm s : Áp dụng công thức : cmats 84,74,0. 98,0. 22 = = = Nhận xét : Bài toán này còn hoàn toàn có thể khai thác ở nhiều góc nhìn khác nhau : Tính gia tốc của hai vật. Tính gia tốc góc của ròng rọc. Tính lực căng của những dây link với vật. Tính quãng đường chuyển dời của những vật mvà mTính tốc độ của mvà mở tại những thời gian khác nhau. Có những trường hợp ta còn khai thác ở cả góc nhìn vật mchuyển động có ma sát trên mặt nằm ngang … III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆMCâu 1 : Hai vật được nối với nhau bằng một dây không khối lượng, khôngdãn, vắt qua mmột ròng rọc gắn ở mép bàn. Vật ở trên bàn có khối lượng = 0,25 kg, vật kia có khối lượng m = 0,2 kg. Ròng rọc có dạng là mộthình rụ rỗng, mỏng dính, có khối lượng m = 0,15 kg. Hệ số ma sát trượt giữavật và mặt bàn là = 0,2. Biết ròng rọc không có ma sát và dây khôngtrượt trên ròng rọc. Lấy g = 9,8 m / s. Thả cho hệ hoạt động. Gia tốc của hai vật mvà những lực căng của hai nhánh dâyA. a = 2,45 m / s ; T = 1,1 N ; T = 1,47 N B. a = 2,54 m / s ; T = 1,47 N ; T = 1,1 NC. a = 2,45 m / s ; T = 1,74 N ; T = 1,1 N D. a = 0,245 m / s ; T = 1,1 N ; T = 1,47 NCâu 2 : Một khối trụ P. đồng chất, nửa đường kính R = 60 cm, khối lượng M = 28 kg hoàn toàn có thể quaykhông ma sát quanh một trục nằm ngang. Một sợi dây nhẹ quấn nhiều vòng quanh khốitrụ và đầu kia mang vật q có khối lượng m = 6 kg. Buông hệ tự do vật Q. đi xuống làmhình trụ quay. Lấy g = 10 m / sLực căng của dây trong quy trình hoạt động làA. 14N. B. 21N. C. 42N. D. 24N. + xHình 3.7

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button