Sinh học ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

Bài 6. Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam – Địa lí 9: Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta.

Bài 6 Địa lí lớp 9 : Sự phát triển nền kinh tế Nước Ta. Giải bài 1, bài 2, bài 3, bài tập lí thuyết trang 23. Vẽ biểu đồ hình tròn trụ dựa vào bảng số liệu dưới đây : .

Dựa vào hình 6.1 (SGK

Để học tốt Địa Lý 9 | Giải bài tập Địa Lý 9

20190612135348baigiai

– Tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp trong cơ cấu tổ chức GDP không ngừng giảm : thấp hơn khu vực dịch vụ ( từ năm 1992 ), rồi thấp hơn công nghiệp và thiết kế xây dựng ( từ nám 1994 ) và đến năm 2002 chỉ còn hơn 20 %, chứng tỏ nước ta đang chuyển từng bước từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp .
– Tỉ trọng của khu vực công nghiệp – thiết kế xây dựng đã táng lên nhanh nhất, chứng tỏ quy trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đang tiến triển .
– Khu vực dịch vụ có tỉ trọng tăng khá nhanh trong nửa đầu thập kỉ 90. Nhưng sau đó, tỉ trọng của khu vực này giảm rõ ràng. Nguyên nhân hầu hết nhất do ảnh hưởng tác động của cuộc khủng hoảng cục bộ kinh tế tài chính khu vực vào cuối năm 1997, những hoạt động giải trí kinh tế đối ngoại tăng trưởng chậm .

Dựa vào hình 6.2 (SGK

Dựa vào kí hiệu trên hình 6.2 để xác lập :
– 7 vùng kinh tế nước ta : Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long .
– Phạm vi chủ quyền lãnh thổ của những vùng kinh tế trọng điểm :
+ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ : Thành Phố Hà Nội, Hưng Yên, Thành Phố Hải Dương, TP. Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, TP Bắc Ninh .
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung : Thừa Thiên Huế, Đà Năng, Quảng Nam, Tỉnh Quảng Ngãi, Tỉnh Bình Định .
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam : TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang .
– Các vùng kinh tế giáp biển : Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long .
– 1 vùng kinh tế không giáp biển : Tây Nguyên .Quảng cáo

Bài 1:  Dựa trên hình 6.2, hãy xác định các vùng kinh tế trọng điểm.

Trả lời.

Các vùng kinh tế trọng điểm của nước ta :
+ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ : TP. Hà Nội, Hưng Yên, Thành Phố Hải Dương, Hải Phòng Đất Cảng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, TP Bắc Ninh .
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung : Thừa Thiên Huế, Đà Năng, Quảng Nam, Tỉnh Quảng Ngãi, Tỉnh Bình Định .
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam : TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang .

Bài2:  Vẽ biểu đồ hình tròn dựa vào bảng số liệu dưới đây:

Bảng 6.1. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002

201906121353482 1520561037 8 6 20148 49 51AM

Nhận xét về cơ cấu tổ chức thành phần kinh tế .Quảng cáo

Trả lời.

a ) Vẽ biểu đồ
Biểu đồ cơ cấu tổ chức GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 1995 và năm 2005
( Đơn vị : % )

201906121353483 1520561037 8 6 20148 47 18AM

b ) Nhận xét
Trong thời kì 1995 – 2005, cơ cấu tổ chức GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta có sự chuyển
+ Tỉ trọng của thành phần kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế thành viên giảm. Thành phần kinh tế nhà nước vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất, kế đó là thành phần kinh tế thành viên .
+ Tỉ trọng của thành phần kinh tế tư nhân và thành phần kinh tế có vốn góp vốn đầu tư quốc tế tăng. Có sự ngày càng tăng mạnh nhất là thành phần kinh tế có vốn góp vốn đầu tư quốc tế .
+ Kết luận :
– Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ yếu .
– Sự chuyển dời trên cho thấy : công cuộc thay đổi ngày càng phát huy tốt hơn những thành phần kinh tế trong phát triển kinh tế quốc gia .

Bài 3:  Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta.

Trả lời.

+ Những thành tựu :
– Tăng trưởng kinh tế tương đối vững chãi
– Cơ cấu kinh tế đang chuyển dời theo hướng công nghiệp hóa. Trong công nghiệp đã hình thành một số nghành công nghiệp trọng điểm như dầu khí, điện, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng .
– Đã hình thành những vùng chuyên canh trong nông nghiệp, những chủ quyền lãnh thổ tập trung chuyên sâu công nghiệp và dịch vụ, những vùng kinh tế năng động .
– Hoạt động ngoại thương được tăng cường, góp vốn đầu tư quốc tế tăng nhanh .
– Nước ta đã dữ thế chủ động hội nhập vào nền kinh tế quốc tế và khu vực ( là thành viên của nhiều tổ chức triển khai kinh tế như ASEAN : 1995, APEC : 1998, WTO : 2007 ) .

+ Những thách thức:

– Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa những vùng .
– Tốc độ tăng trưởng một số ngành sản xuất ( nông sản, thủy hải sản, hàng dệt may, … )
– Sức ép của sản phẩm & hàng hóa quốc tế ở thị trường trong nước .

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button