Hoá học ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

[chuẩn nhất] so3 hóa trị mấy? – Vương Quốc Đồ Ngủ

Câu hỏi : SO3 hóa trị mấy ?
Trả lời :

SO3 hóa trị II

Cùng Top lời giải tìm hiểu về cách tính hóa trị nhé.

Hóa trị là gì?

– Hóa trị là của những nguyên tố xác lập bằng số link mà một nguyên tử của nguyên tố đó link nên trong phân tử .
– Hóa trị của nguyên tố ở hợp chất ion được gọi là điện hóa trị và nó có giá trị bằng với điện tích ion tạo thành từ nguyên tố ấy .
– Hóa trị của nguyên tố ở hợp chất cộng hóa trị gọi là cộng hóa trị, và có giá trị bằng với số link cộng hóa trị do nguyên tử của nguyên tố đó tạo được với nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất .

Quy ước xác định

Gán cho H hoá trị I, lấy hóa trị của H làm đơn vị chức năng, ghi là H ( I )
Một nguyên tử của nguyên tố link với bao nhiêu nguyên tử Hiđro ⇒ nguyên tố đó có hoá trị bấy nhiêu .

Quy tắc hóa trị.

Ta có quy tắc hóa trị như sau : Tích giữa chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích giữa chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia .
Theo quy tắc hóa trị thì : x. a = y. b
Trong đó :
– x, y là những hóa trị của nguyên tố
– a, b là những chỉ số
– Nếu biết x, y và a ( hoặc b ) thì tính được b ( hoặc a )
– Nếu biết a, b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học
Chuyển thành tỉ lệ :
Lấy x = b ( hoặc b ’ ) và y = a ( hoặc a ’ ). Nếu a ’, b ’ là những số nguyên đơn thuần hơn so với a, b .

Cách tính hóa trị một nguyên tố.

Hóa trị của một nguyên tố được xác lập theo hóa trị của H chọn làm đơn vị chức năng và hóa trị của O là hai đơn vị chức năng .

Phương pháp:

– Gọi a là hóa trị của nguyên tố cần tìm .
– Áp dụng quy tắc về hóa trị để lập đẳng thức .
– Giải đẳng thức trên để tìm a
Chú ý :
– H và O đương nhiên đã biết hóa trị : H ( I ), O ( II ) .
– Kết quả phải ghi số La Mã .

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các trường hợp sau đây:

a ) KH, H2S, CH4
b ) FeO, Ag2O, NO2

Lời giải:

a ) KH : Có H có hóa trị I, theo quy tắc hóa trị ta có : 1 x 1 = 1 x b => K hóa trị I .
H2S : có H có hóa trị I, theo quy tắc hóa trị, ta có : 2 x 1 = 1 x b => S hóa trị II .
CH4 : có H có hóa trị I, theo quy tắc hóa trị, ta có : 1 x a = 4 x 1 => C hóa trị IV .
b ) FeO : có O hóa trị II, theo quy tắc hóa trị, ta có : 1 x a = 2 x 1 => Fe hóa trị II
Ag2O : có O hóa trị II, theo quy tắc hóa trị, ta có 2 x a = 1 x 2 => Ag hóa trị I .
NO2 : có O hóa trị II, theo quy tắc hóa trị, ta có : 1 x a = 2 x 2 => N hóa trị IV

Ví dụ 2: Tính hóa trị của Fe trong FeSO4 và Fe2(CO3)3 với SO4(II), CO3 (II)

Hướng dẫn giải

* FeSO4
Theo quy tắc hóa trị : 1. a = 1. II
=> a = II
Vậy Fe có hóa trị II trong FeSO4
( Chú ý : Lỗi học viên hay mắc phải là, lúc này nên hiểu hóa trị II của nhóm SO4 phải nhân với chỉ số nhóm của SO4 là 1, còn số 4 là chỉ số của oxi, không được đem nhân ) .
* Fe2 ( CO3 ) 3
Theo quy tắc hóa trị : 2. a = 3. II
=> a = 6 / 2 = III
Vậy Fe có hóa trị III trong Fe2 ( CO3 ) 3

Bảng hóa trị của một số nguyên tố hóa học phổ biến

• Hóa trị của một số ít nhóm nguyên tử hóa học
– Nhóm Hóa trị I : Hiđroxit ( dùng trong hợp chất với sắt kẽm kim loại ) ( OH ) ; Nitrat ( NO3 ) ; Clorua ( Cl ) ;

* Ví dụ: NaOH (bazơ mạnh) ; HNO3 (axit mạnh); HCl (axit mạnh)

– Nhóm Hóa trị II : Sunfat ( SO4 ) ; Cacbonat ( CO3 ) ;
* Ví dụ : H2SO4 ( axit mạnh ) ; H2CO3 ( axit yếu, dễ bị phân ly )
– Nhóm hóa trị III : Photphat ( PO4 ) ;

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button