Tiếng Việt ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

Chuyên đề đọc hiểu văn bản ôn thi THPT quốc gia – Tài liệu text

Chuyên đề đọc hiểu văn bản ôn thi THPT quốc gia

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (584.71 KB, 65 trang )

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

1 Tổng hợp & biên soạn:
ạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

ĐỊNH HƯỚNG CHUNG:
A/ Những vấn đề chung
I/ Phạm vi và yêu cầu của phần đọc – hiểu trong kì thi THPTQG
1/ Phạm vi:
– Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật):
+ Văn bản trong chương trình (Nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm)
+ Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trong
chương trình).
– Văn bản nhật dụng (Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước
mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: Vấn dề chủ quyền biển đảo,
thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, … Văn bản nhật dụng
có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản song có thể nghiêng nhiều về
loại văn bản nghị luận và văn bản báo chí).
– Xoay quanh các vấn đề liên quan tới:
+ Tác giả
+ Nội dung và nghệ thuật của văn bản hoặc trong SGK hoặc ngoài SGK.
– 50% lấy trong SGK (và 50% ngoài SGK).
– Dài vừa phải. Số lượng câu phức và câu đơn hợp lý. Không có nhiều từ địa phương, cân
đối giữa nghĩa đen và nghĩa bóng.
2/ Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu
– Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn,
hình ảnh, các biện pháp tu từ,…
– Hiểu đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa của việc sử dụng từ ngữ,

câu văn, hình ảnh, biện pháp tu từ.

2 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

– Hiểu nghĩa của một số từ trong văn bản
– Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn.
– Bày tỏ suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn.
II/ Những kiến thức cần có để thực hiện việc đọc – hiểu văn bản
1/ Kiến thức về từ:
– Nắm vững các loại từ cơ bản: Danh từ, động từ, tính từ, trợ từ, hư từ, thán từ, từ
láy, từ ghép, từ thuần Việt, từ Hán Việt…
– Hiểu được các loại nghĩa của từ: Nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa gốc, nghĩa
chuyển, nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu thái…
2/ Kiến thức về câu:
– Các loại câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp
– Các loại câu phân loại theo mục đích nói (trực tiếp, gián tiếp).
– Câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu khẳng định, câu phủ định,…
3/ Kiến thức về các biện pháp tu từ:
– Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tạo âm hưởng và nhịp điệu cho
câu,…
– Tu từ về từ: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm,
nói tránh, thậm xưng,…
– Tu từ về câu: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im
lặng,…
4/ Kiến thức về văn bản:
– Các loại văn bản.
– Các phương thức biểu đạt .

III, Cách thức ôn luyện: Giúp học sinh:
3 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

1. Nắm vững lý thuyết:
– Thế nào là đọc hiểu văn bản?
– Mục đích đọc hiểu văn bản ?
2. Nắm được các yêu cầu và hình thức kiểm tra của phần đọc hiểu trong bài thi quốc gia.
a/ Về hình thức:
– Phần đọc hiểu thường là câu 2 điểm trong bài thi.
– Đề ra thường là chọn những văn bản phù hợp (Trong cả chương trình lớp 11 và 12 hoặc
là một đọan văn, thơ, một bài báo, một lời phát biểu trong chương trình thời sự… ở ngoài
SGK) phù hợp với trinh độ nhận thức và năng lực của học sinh.
b/ Các câu hỏi phần đọc hiểu chủ yếu là kiến thức phần Tiếng Việt. Cụ thể:
1) Về ngữ pháp, cấu trúc câu, phong cách ngôn ngữ.
2) Kết cấu đọan văn; Các biện pháp nghệ thuật đặc sắc và tác dụng của biện
pháp đó trong ngữ liệu đưa ra ở đề bài.
* Hoặc tập trung vào một số khía cạnh như:
Nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản?
Ý nghĩa của văn bản? Đặt tên cho văn bản?
Sửa lỗi văn bản….
B/ NỘI DUNG ÔN TẬP:
Phần 1: Lý thuyết:
I. Khái niệm và mục đích đọc hiểu văn bản:
a/ Khái niệm:
1) Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết các kí hiệu và
chữ viết, dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc và sử dụng bộ
máy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đến người nghe.

4 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

2) Hiểu là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng, đối
tượng nào đó và ý nghĩa của mối quan hệ đó. Hiểu còn là sự bao quát hết nội dung và có
thể vận dụng vào đời sống. Hiểu là phải trả lời được các câu hỏi Cái gì? Như thế nào?
Làm thế nào?
1) Đọc hiểu là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích, khái
quát, biện luận đúng- sai về logic, nghĩa là kết hợp với năng lực, tư duy và biểu
đạt.
b/ Mục đích:
Trong tác phẩm văn chương, đọc hiểu là phải thấy được:
+ Nội dung của văn bản.
+ Mối quan hệ ý nghĩa của văn bản do tác giả tổ chức và xây dựng.
+ Ý đồ, mục đích?
+ Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong tác phẩm.
+ Giá trị đặc sắc của các yếu tố nghệ thuật.
+ Ý nghĩa của từ ngữ được dùng trong cấu trúc văn bản.
+ Thể lọai của văn bản?Hình tượng nghệ thuật?
II, Phong cách chức năng ngôn ngữ:
Yêu cầu: – Nắm được có bao nhiêu loại?
3)

Khái niệm.

Đặc trưng.
Cách nhận biết.
1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

5 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

– Khái niệm: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong giao tiếp
sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức, dùng để
thông tin ,trao đổi ý nghĩ, tình cảm….đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.
– Đặc trưng:
+ Giao tiếp mang tư cách cá nhân.
+ Nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, hàng xóm, đồng
nghiệp.
– Nhận biết:
1) Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ.
1) Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương.
2. Phong cách ngôn ngữ khoa học:
– Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học
tập và phổ biến khoa học.
+ Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn
sâu.
– Đặc trưng
+ Chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường của những người làm khoa học.
+ Gồm các dạng: khoa học chuyên sâu; Khoa học giáo khoa; Khoa học phổ cập.
+ Có 3 đặc trưng cơ bản: (Thể hiện ở các phương tiện ngôn ngữ như từ
ngữ,câu, đọan văn,văn bản).
a/ Tính khái quát, trừu tượng.
b/ Tính lí trí, lô gíc.
c/ Tính khách quan, phi cá thể.
3. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

6 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

– Khái niệm:
+ Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn
chương (Văn xuôi nghệ thuật, thơ, kich).
– Đặc trưng:
+ Tính thẩm mĩ.
+ Tính đa nghĩa.
+ Thể hiện dấu ấn riêng của tác giả.
4. Phong cách ngôn ngữ chính luận:
– Khái niệm: Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực tiếp
bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống,
đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội.
– Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người đọc, người nghe
để có nhận thức và hành động đúng.
– Đặc trưng:
+ Tính công khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ, úp mở.
Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý.
+ Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu
đọan phải rõ ràng, rành mạch.
+ Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu
hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết.
(Lấy dẫn chứng trong “Về luân lý xã hội ở nước ta” và “Xin lập khoa luật” )
5. Phong cách ngôn ngữ hành chính:
– Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành chính.

7 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

– Là giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước,
giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác.
– Đặc trưng: Phong cách ngôn ngữ hành chính có 2 chức năng:
+ Chức năng thông báo: thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thông thường.
VD: Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng,…
+ Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn
bản của cấp trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể với các
cá nhân.
6. Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn):
– Khái niệm: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thong báo tin tức thời sự trong nước
và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến
bộ xã hội.
+ Là phong cách được dùng trong lĩnh vực thông tin của xã hội về tất cả những vấn đề
thời sự: (thông tấn có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi).
Một số thể loại văn bản báo chí:
+ Bản tin: Cung cấp tin tức cho người đọc theo 1 khuôn mẫu: Nguồn tin- Thời gian- Địa
điểm- Sự kiện- Diễn biến-Kết quả.
+ Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết sự kiện, miêu tả
bằng hình ảnh, giúp người đọc có 1 cái nhìn đầy đủ, sinh động, hấp dẫn.
+ Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếm
nhưng hàm chứa 1 chính kiến về thời cuộc.
II, Phương thức biểu đạt:
Yêu cầu: – Nắm được có bao nhiêu phương thức biểu đạt (6).
a. Nắm được: + Khái niệm.
+ Đặc trưng của từng phương thức biểu đạt.
8 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

1. Tự sự (kể chuyện, tường thuật):
– Khái niệm: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự
việc, sự việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa.
– Đặc trưng:
+ Có cốt truyện.
+ Có nhân vật tự sự, sự việc.
+ Rõ tư tưởng, chủ đề.
+ Có ngôi kể thích hợp.
2. Miêu tả.
– Miêu tả là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật, hiện
tượng, con người (Đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ
miêu tả.
* Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.
* Nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái, đúng sai nhằm
bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết.
*Thuyết minh: Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri thức
về 1 sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc, người nghe.
– Đặc trưng:
a. Các luận điểm đưa đúng đắn, rõ ràng, phù hợp với đề tài bàn luận.
b. Lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục, chính xác, làm sáng tỏ luận điểm .
c. Các phương pháp thuyết minh :
+ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
+ Phương pháp liệt kê.
+ Phương pháp nêu ví dụ, dùng con số.
9 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

+ Phương pháp so sánh.
+ Phương pháp phân loại ,phân tích.
3. Hành chính – công vụ: Văn bản thuộc phong cách hành chính công vụ là văn bản
điều hành xã hội, có chức năng xã hội. Xã hội được điều hành bằng luật pháp, văn bản
hành chính.
– Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức nhà nước với
nhau, giữa các cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và các bộ luật văn bản pháp
lý dưới luật từ trung ương tới địa phương.
III Phương thức trần thuật:
– Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Lời trực tiếp)
– Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu mình.
– Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu minh, nhưng điểm nhìn và lời kể
lại theo giọnh điệu của nhân vật trong tác phẩm (Lời nửa trực tiếp)
IV. Phép liên kết: Thế – Lặp – Nối- Liên tưởng – Tương phản – Tỉnh lược…
V. Nhận diện những biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của những
biện pháp nghệ thuật đó với việc thể hiện nội dung văn bản.
Giáo viên cần giúp HS ôn lại kiến thức về các biện pháp tu từ từ vựng và các
biện pháp nghệ thuật khác:
– So sánh; Ẩn dụ; Nhân hóa; Hoán dụ; Nói quá- phóng đại- thậm xưng; Nói giảmnói tránh; Điệp từ- điệp ngữ; Tương phản- đối lập; Phép liệt kê; Phép điệp cấu trúc; Câu
hỏi tu từ; Cách sử dụng từ láy…
– Có kĩ năng nhận diện các biện pháp tu từ được sử dụng trong 1 văn bản thơ hoặc
văn xuôi và phân tích tốt giá trị của việc sử dụng phép tu từ ấy trong văn bản.
VI. Các hình thức lập luận của đọan văn: Diễn dịch; Song hành;Qui nạp…
VII. Các thể thơ:
10 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

Đặc trưng của các thể loại thơ: Lục bát; Song thất lục bát; Thất ngôn; Thơ tự do;
Thơ ngũ ngôn, Thơ 8 chữ…
Phần 2: Luyện tập thực hành
I. Gợi ý về 1 số các tác phẩm trong chương trình lớp 11: GV Gợi ý ôn tập theo hệ
thống câu hỏi sau:
1.“Xin lập khoa luật” (Trích Tế cấp bát điều – Nguyễn Trường Tộ):
– Bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ có nội dung gì?
– Nội dung đó được thể hiện như hế nào?
– Thái độ của người viết về vấn đề đó?
– Đặt trong hoàn cảnh xã hội, bản điều trần đó nhằm mục đích gì?
2. “Về luân lý xã hội ở nước ta”(Trích Đạo đức và luân lý Đông Tây- Phan Châu Trinh )
– Bài diễn thuyết của Phan Châu Trinh có nội dung gì?
– Nội dung đó được thể hiện như thế nào?
– Thái độ của người viết về vấn đề đó?
– Đặt trong hoàn cảnh xã hội, bài diễn thuyết của tác giả nhằm mục đích gì?
3. Trong đọan văn:
“Tiếng nói là người bảo vệ qúi báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố
quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện
giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng
phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của Châu Âu, việc giải phóng
dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đè thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói
của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọnh giải phóng giống nòi….Vì thế, đối
với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của
mình…”
(Trích “Tiếng mẹ đẻ – Nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức”- Nguyễn An Ninh )
11 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

a/ Đoạn trích trên thuộc văn bản nào? Của ai?
b/ Nội dung cơ bản của đoạn trích là gì?
c/ Đoạn trích được diễn đạt theo phương thức nào?
d/ Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?
4. Đoạn trích:
“Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vẳng có tiếng mõ trên vọng canh, một
cảnh tương xưa nay chưa từng có, đã bày ra trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường
đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột phân gián.
Trong một không khí khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sang đỏ rực của một bó đuốc
tẩm dầu rọi lên bà ái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn
lần hồ. Khói bốc tỏa cay mắt, làm họ dụi mắt lia lịa.
Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa
trằng tinh căng trên mảnh ván. Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm
núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng. Và cái thầy thơ lại
gầy gò, thì run run bưng chậu mực…”.
a/ Đoạn văn trích trong tác phẩm nào? Của ai? Mô tả cảnh tượng gì?
b/ Cảnh tượng có hàm chứa nhiều yếu tố tương phản? Đó là yếu tố gì?
c/ Đoạn văn được trình bày theo phương thức nào?
1) Gợi ý một số tác phẩm trong chương trình văn học lớp 12:
1) “Tuyên ngôn độc lập” – Hồ Chí Minh
a/ Hoàn cảnh ra đời? Mục đích sáng tác?
b/ Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?
2) Cho đoạn văn:

12 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

“Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh
không một bóng người. Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp. Một đàn hươu cúi đầu
ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm. Bờ song hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồn
nhiên như một nỗi niềm cổ tích ngày xưa”.
a/ Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Của ai?
b/ Đoạn văn thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
c/ Xác định phương thức biểu đạt?
3) Trong “Đàn ghi ta của Lorca” của Thanh Thảo:
a/ Việc những chữ đầu các câu thơ không viết hoa có dụng ý nghệ thuật gì?
b/ Tìm và phân tích ý nghĩa biểu đạt của hai hình tượng cây đàn và Lorca?
c/ Thủ pháp nghệ thuật chính để khắc họa hai hình tượng cây đàn và Lorca?
III/ Luyện tập phần đọc hiểu với các văn bản ngoài sách giáo khoa:
*Ngữ liệu được dùng có thể là một bài thơ, một trích đoạn bài báo hoặc một lời
nói, lời nhận xét của tác giả nào đó về một sự việc, sự kiện.
*Cách thức ra đề:
– Sẽ cố tình viết sai chính tả, sai cấu trúc ngữ pháp và yêu cầu học sinh sửa lại cho
đúng.
– Xác định hình thức ngôn ngữ biểu đạt, phương thức liên kết trong ngữ liệu.
– Ý nghĩa của một chữ, một hình ảnh nào đó trong ngữ liệu đưa ra?
– Nêu ý nghĩa nhan đề? (Hoặc hãy đặt tên cho đoạn trích).
– Nhận xét mối quan hệ giữa các câu? Từ mối quan hệ ấy chỉ ra nội dung của đoạn?
– Từ một hoặc hai câu nào đó trong ngữ liệu, yêu cầu viết 200 từ xung quanh nội dung
ấy?
– Nêu nội dung của văn bản? Nội dung ấy chia thành mấy ý?
13 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

– Nếu là thơ:
+ Xác định thể thơ, cách gieo vần?
+ Biện pháp nghệ thuật được sử dụng? Giá trị biểu đạt của biện pháp nghệ
thuật ấy?
+ Cảm nhận về nhân vật trữ tình?
+ Hiểu như thế nào về một câu thơ trong văn bản?
– Nếu là văn xuôi:
+ Đưa ra nhiều nhan đề khác nhau, yêu cầu học sinh chọn một nhan đề và nêu ý
nghĩa?
+ Chỉ ra các phép liên kết? Biện pháp nghệ thuật để biểu đạt nội dung?
*Một số ví dụ
1) Trong bài phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trước phiên thảo luận
cấp cao của Đại Hội đồng LHQ khóa 68 có đoạn:
“Thưa quý vị! Đã phải trải qua những cuộc chiến tranh ngoại xâm tàn bạo và
đói nghèo cùng cực nên khát vọng hòa bình và thịnh vượng của Việt Nam chúng tôi
càng cháy bỏng. Chúng tôi luôn nỗ lực tham gia kiến tạo hòa bình, xóa đói giảm nghèo,
bảo vệ hành tinh của chúng ta. Việt Nam đã sẵn sàng tham gia các hoạt động gìn giữ
hòa bình của LHQ. Chúng tôi sẵn lòng đóng góp nguồn lực, dù còn nhỏ bé, như sự tri
ân đối với bạn bè quốc tế đã giúp chúng tôi giành và giữ độc lập, thống nhất đất nước,
thoát khỏi đói nghèo. Việt Nam đã và sẽ mãi mãi là một đối tác tin cậy, một thành viên
có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế…”.
a/ Xác định phong cách ngôn ngữ chức năng của đoạn văn?
b/ Phương thức liên kết?
c/ Hãy đặt tiêu đề cho đoạn văn?
2)

Trong đoạn văn:

14 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành
một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó
nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”.
(Hồ Chí Minh – “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”)
a/ Nội dung của đoạn văn?
b/ Phương thức trình bày? Phong cách ngôn ngữ chức năng được sử dụng trong
đoạn?
c/ Thái độ, quan điểm chính trị của Bác?
3) Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Chứng kiến sự ra đi của Đại tướng Võ Nguyên Giáp, chứng kiến những dòng chảy
yêu thương của dân tộc giành cho Đại tướng, rất nhiều người bày tỏ sự xúc động sâu
sắc. Thượng tá Dương Việt Dũng chia sẻ: “Sự ra đi của Đại tướng là một mất mát lớn
lao đối với gia đình và nhân dân cả nước. Nhưng qua đây, tôi cũng thấy mừng là những
người đến viếng Đại tướng không chỉ có những cựu chiến binh mà rất đông thế hệ trẻ, có
không ít những em còn rất nhỏ cũng được gia đình đưa đi viếng… Có nhiều cụ già yếu
cũng đến, cả những người đi xe lăn cũng đã đến trong sự thành kính. Chưa khi nào tôi
thấy người ta thân ái với nhau như vậy.”.
(Theo Dân trí)
a/ Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
b/ Nội dung của văn bản trên? Hãy đặt tên cho văn bản?
c/ Viết bài nghị luận xã hội về bản tin trên (không quá 600 từ).
Phần 3: Một số đề mẫu và hướng dẫn cách giải:
I/ Đề 1: Đọc đoạn văn và trả lời cho câu hỏi ở dưới:

15 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

“Tnú không cứu sống được vợ, được con. Tối đó, Mai chết. Còn đứa con thì
đã chết rồi. Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống,
không kịp che cho nó. Nhớ không, Tnú, mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày
thì bị chúng nó bắt, mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúc
đó tau đứng sau gốc cây vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng. Tau không nhảy
ra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai bàn tay không. Tau không ra, tau quay đi vào rừng, tau
đi tìm bọn thanh niên. Bọn thanh niên thì cũng đã đi vào rừng, chúng nó đi tìm giáo mác.
Nghe rõ chưa, các con, rõ chưa? Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sống
phải nói lại cho con cháu: Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!…”.
1/ Đoạn văn trích trong tác phẩm nào? Của ai?
(Trích trong “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành).
2/ Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn?
(Phong cách ngôn ngữ của đoạn văn là phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (khẩu
ngữ)).
3/ Câu nói “Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!” có ý nghĩa gì?
(Câu nói của cụ Mết – già làng – là câu nói được đúc rút từ cuộc đời bi tráng của
Tnú và từ thực tế đấu tranh của đồng bào Xô Man nói riêng và dân tộc Tây Nguyên nói
chung: giặc đã dùng vũ khí để đàn áp nhân dân ta thì ta phải dùng vũ khí để đáp trả lại
chúng.
– Thực tế, khi chưa cầm vũ khí đánh giặc, dân làng Xô Man chịu nhiều mất mát:
anh Xút bị giặc treo cổ, bà Nhan bị chặt đầu, mẹ con Mai bị giết bằng trận mưa roi sắt,
Tnú bị đốt cụt mười đầu ngón tay… Vì vậy con đường cầm vũ khí đánh trả kẻ thù là tất
yếu.).
II/ Đề 2: Cho đoạn thơ:
“Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
16 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu

Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau – rạn vỡ”.
(Xuân Quỳnh – “Thuyền và biển”)
1/ Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Thể thơ đó có tác dụng ra sao trong việc diễn
đạt nội dung đoạn thơ?
(- Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ ngũ ngôn.
– Tác dụng: diễn đạt rất nhịp nhàng âm điệu của song biển cũng như sóng long của
người đang yêu.)
2/ Nội dung của hai đoạn thơ trên là gi?
(Tình yêu giữa thuyền và biển cùng những cung bậc trong tình yêu).
3/ Nêu biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng? Tác dung?
( – Biện pháp nghệ thuật được nhà thơ sử dụng nhiều nhất là ẩn dụ: Thuyền – Biển tượng
trưng cho tình yêu của chàng trai và cô gái. Tình yêu ấy nhiều cung bậc, khi thương nhớ
mênh mông, cồn cào da diết, bâng khuâng…
b.

Biện pháp nghệ thuật nữa được sử dụng là nhân hóa. Biện pháp này gắn cho

những vật vô tri những trạng thái cảm xúc giúp người đọc hình dung rõ hơn tâm trạng
của đôi lứa khi yêu.).
III/ Đề 3: Đọc kĩ bài thơ sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

Trăng nở nụ cười
17 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

Đâu Thị Nở, đâu Chí Phèo
Đâu làng Vũ Đại đói nghèo Nam Cao
Vẫn vườn chuối gió lao xao
Sông Châu vẫn chảy nôn nao mạn thuyền
Ả ngớ ngẩn
Gã khùng điên
Khi tình yêu đến bỗng nhiên thành người
Vườn sông trăng nở nụ cười
Phút giây tan chảy vàng mười trong nhau
Giữa đời vàng lẫn với thau
Lòng tin còn chút về sau để dành
Tình yêu nên vị cháo hành
Đời chung bát vỡ thơm lành lứa đôi.
(Lê Đình Cánh)

1/ Xác định thể thơ? Cách gieo vần?
(Thể thơ lục bát; vần chân và vần lưng).
2/ Bài thơ giúp em liên tưởng đến tác phẩm nào đã học trong chương trình phổ
thông?
(Đoạn thơ giúp liên tưởng tới truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao).
3/ Câu thơ: “Khi tình yêu đến bỗng nhiên thành người” có ý nghĩa gì? Liên hệ với
nhân vật chính trong tác phẩm mà em vừa liên hệ ở câu 2.

18 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

(Câu thơ cho thấy tình yêu có sức mạnh cảm hóa con người và làm cho con người
trở nên thực sự trở nên người hơn. Trong tương quan với “Chí Phèo” của Nam Cao, câu
thơ của Lê Đình Cánh cho thấy sức mạnh tình yêu với biểu tượng bát cháo hành mà Thị
Nở dành cho Chí đã khiến phần Người ngủ quên tronng hắn bao lâu nay thức sự thức
tỉnh. Chí không còn là một con quỷ dữ mà đã khao khát quay về làm người lương thiện
nhờ cảm nhận được hương vị của tình yêu).
4/ Vị cháo hành được nhắc đến trong hai câu thơ cuối là một chi tiết nghệ thuật
đặc sẳc trong một tác phẩm của Nam Cao. Hãy nêu ý nghĩa của hai câu thơ này với chi
tiết nghệ thuật ấy?
(“Bát cháo hành” là chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm “Chí Phèo” của nhà văn
Nam Cao với các lớp nghĩa:
– Nghĩa cụ thể: Một cách chữa cảm, giải độc trong dân gian.
– Nghĩa liên tưởng: Biểu hiện của sự yêu thương, chăm sóc ân cần; Biểu hiện của
tình người; Một ẩn dụ về tình yêu thương đưa Chí Phèo từ quỷ dữ trở về với xã hội lương
thiện, chứng minh cho chân lí: “Chỉ có tình thương mới có thể cứu rỗi cho những linh
hồn khổ hạnh.”).
Một số bài tập và gợi ý tham khảo.
I/ Văn bản được học trong chương trình (Có thể sẽ ít gặp trong kì thi THPT
quốc gia năm 2015)
Bài 1: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.
– Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn
– Tiếng ai tha thiết bên cồn
19 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…
(Trích “Việt Bắc” – Tố Hữu)
1) Văn bản trên được được tổ chức theo hình thức nào?
2) Vản bản nói về nội dung gì?
3. Nội dung đó được thể hiện thông qua việc sử dụng từ ngữ, kiểu câu như thế nào?
4. Văn bản đã sử dụng thành công các biện pháp tu từ cơ bản nào? Nêu tác dụng cụ
thể của các phép tu từ trên
5. Hãy đặt tiêu đề cho văn bản trên.
Gợi ý:
1) Văn bản trên được tổ chức theo hình thức đối đáp giữa người đi và kẻ ở.
2) Nội dung nói về sự băn khoăn, lưu luyến, bịn rịn của con người trong buổi chia
tay.
– Sự băn khoăn, lưu luyến, bịn rịn ấy được thể hiện rất rõ thông qua việc sử dụng các
từ láy bộc lộ tâm trạng con người như: bâng khuâng, bồn chồn và việc sử dụng các câu
hỏi tu từ với từ (Mình về mình có nhớ ta, mình về mình có nhớ không). Hỏi nhưng không
chỉ đề hỏi mà còn là để gợi nhắc những kỉ niệm gắn bó.
3) Văn bản đã sử dụng thành công phép tu từ hoán dụ và im lặng
+ Hoán dụ: Áo chàm được dùng để chỉ người đưa tiễn. Qua hình ảnh này ta hiểu được
tính chất của cuộc chia tay. Đó là cuộc chia tay lớn, cuộc chia tay lịch sử. Trong cuộc
chia tay này, không phải chỉ có một người, hai người đưa tiễn mà là cả Việt Bắc bao gồm
nhân dân sáu tỉnh Cao – Bắc – Lạng; Hà – Tuyên – Thái và cả thiên nhiên, núi rừng Việt
Bắc tiễn đưa người đi, cán bộ kháng chiến.

20 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

+ Phép tu từ im lặng (dấu chấm lửng) ở cuối câu có (Khoảng lặng cảm xúc) tác dụng
diễn tả phút ngừng lặng, trùng xuống của một cuộc chia tay đầy xúc động, bâng khuâng,
tay trong tay mà không nói lên lời. Khoảng lặng cảm xúc gợi cảm hứng, gợi cảm xúc
đánh thức tâm hồn con người.
4) Tên văn bản: Cuộc chia tay lịch sử, cảnh chia tay.
Bài 2: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
(Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng)
1) Văn bản trên được viết theo thể thơ gì?
2) Nêu nội dung cơ bản của văn bản
3) Văn bản có sử dụng rất nhiều từ Hán Việt, anh/ chị hãy liệt kê những từ ngữ đó và
nêu tác dụng của chúng.
4) Chỉ ra phép tu từ nói giảm được sử dụng trong văn bản và nêu tác dụng của phép tu từ
đó.
Gợi ý:
5) Văn bản trên được viết theo thể thơ thất ngôn.

21 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

– Văn bản tập trung khắc họa chân dung người chiến binh Tây Tiến (ngoại hình, tâm
hồn, lí tưởng, sự hi sinh)

Những từ Hán Việt được sử dụng là: đoàn binh, biên giới, chiến trường, biên

cương, viễn xứ, áo bào, độc hành. Việc sừ dụng những từ Hán Việt ở đây đã tạo ra sắc
thái trang trọng, mang ý nghĩa khái quát, làm tôn thêm vẻ đẹp của người lính Tây Tiến,
góp phần tạo ra vẻ đẹp hào hùng cho hình tượng.
– Phép tu từ nói giảm dược thể hiện trong câu thơ: “Áo bào thay chiếu anh về đất”.
Cụm từ “về đất” được thay thế cho sự chết chóc, hi sinh. Phép tu từ này có tác dụng làm
giảm sắc thái bi thương cho cái chết của người lính Tây Tiến. Người lính Tây Tiến ngã
xuống thật thanh thản, nhẹ nhàng. Đó là cuộc trở về với đất mẹ và đất mẹ đã dang rộng
vòng tay đón những đứa con yêu vào lòng.
Bài 3: Đọc và trả lời các câu sau
Đất Nước (Nguyễn Đình Thi)
Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất

22 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về
1. Nêu nội dung đoạn thơ? Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì?
2. Trong ba dòng thơ “Gió thổi rừng tre phấp phới/ Trời thu thay áo mới/ Trong biếc nói
cười thiết tha”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu
từ đó.
3. Đoạn thơ từ câu “Trời xanh đây là của chúng ta” đến câu “Những buổi ngày xưa vọng
nói về” có sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ. Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp
ngữ đó.
4. Cả đoạn thơ cho ở đề bài tập trung miêu tả hình ảnh gì? Hình ảnh đó hiện ra như thế
nào ?
5. Hãy ghi lại cảm xúc của nhà thơ mà em cảm nhận được qua đoạn thơ trên.
6. Chữ “khuất” trong câu thơ “Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ khuất” có
ý nghĩa gì ?
Gợi ý:
1. Thể hiện niềm vui sướng hân hoan khi mùa thu cách mạng tháng 8/1945 thành
công Việt Bắc cái nôi của CM Việt nam được giải phóng .Thể thơ tự do
2. Biện pháp tu từ nhân hóa. Tác dụng: miêu tả sinh động, chân thực hình ảnh đất
trời vào thu: sắc trời mùa thu trong xanh, gió thu lay động cành lá khiến lá cây xào xạc
như tiếng reo vui, tiếng nói cười. Đó là một hình ảnh đất nước mới mẻ, tinh khôi, rộn rã
sau ngày giải phóng.
3. Tác dụng của phép tu từ điệp ngữ: cụm từ “của chúng ta”, “chúng ta” được
nhắc lại nhiều lần trong đoạn thơ nhằm khẳng định, nhấn mạnh quyền làm chủ đất nước
của dân tộc ta.

23 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

4. Cả đoạn thơ tập trung miêu tả hình ảnh đất nước. Qua đoạn thơ, hình ảnh đất
nước hiện ra sinh động, chân thực, gần gũi. Đó là một đất nước tươi đẹp, rộng lớn, màu
mỡ, phì nhiêu, tràn đầy sức sống.
5. Cảm xúc của nhà thơ: yêu mến, tự hào về đất nước .
6. – Chữ “khuất” trong câu thơ “Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ
khuất” trước hết được hiểu với ý nghĩa là mất đi, là khuất lấp. Với ý nghĩa như vậy, câu
thơ ngợi ca những người đã ngã xuống dâng hiến cuộc đời cho đất nước sẽ ngàn năm vẫn
sống mãi với quê hương. Chữ “khuất” còn được hiểu là bất khuất, kiên cường. Với ý
nghĩa này, câu thơ thể hiện thái độ tự hào về dân tộc. Dân tộc Việt Nam bất khuất, kiên
cường, chưa bao giờ khuất phục trước kẻ thù
Câu 4: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.
Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, lừa lọc, tính cách dịu dàng
và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quan coi ngục này là một thanh
âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn, xô bồ.
(Trích “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân)
1) Văn bản trên nói về điều gì?
2) Vản đã sử dụng thành công biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của phép tu từ đó?
Gợi ý:
– Văn bản trên nói về vẻ đẹp phẩm chất, tính cách và tâm hồn của nhân vật quản ngục
– Văn bản đã sử dụng thành công thủ pháp tu từ so sánh: tính cách dịu dàng, lòng biết
giá người, biết trọng người ngay của viên quản ngục được ví như một âm thanh trong trẻo
chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn, xô bồ. Hình ảnh so sánh này có ý
nghĩa gợi dậy ở người đọc sự hình dung khái quát nhất về hoàn cảnh và phẩm chất của
nhân vật quản ngục. Đây là hình ảnh súc tích, tạo ra sự đối lập sắc nét giữa trong và đục,

thuần khiết và ô trọc, cao quý và thấp hèn, giữa cá thể nhỏ bé, mong manh với thế giới

24 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

Chuyên đề: Đọc hiểu văn bản

hỗn tạp, xô bồ. Nó là một hình ảnh so sánh hoa mĩ, đắt giá, gây ấn tượng mạnh, thể hiện
sự khái quát nghệ thuật sắc sảo, tinh tế, có ý nghĩa làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn nhân vật.
Câu 5: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới
Hắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Có hề gì? Trời
có của riêng nhà nào? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao: đời là tất cả nhưng chẳng
là ai. Tức mình, hắn chửi ngay tất cả làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ:
“chắc nó trừ mình ra!”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật! Ờ! Thế này thì tức thật! Tức
chết đi được mất! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưng
cũng không ai ra điều. Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không? Thế thì có khổ hắn không?
Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này? A ha!
Phải đấy, hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cái
thằng Chí Phèo. Nhưng mà biết đứa chết mẹ nào đã đẻ ra Chí Phèo? Có trời mà biết!
Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết…
(Trích “Chí Phèo” – Nam Cao).
1) Văn bản trên nói về điều gì?
2) Tác giả đã sử dụng những kiểu câu nào?
3) Trong văn bản trên, Chí Phèo đã chửi những ai? Tiếng chửi của Chí có ý nghĩa gì?
4) Đặt tiêu đề cho văn bản trên.
Gợi ý:
6) Văn bản trên nói về tiếng chửi của Chí Phèo, một thằng say rượu.
– Tác giả đã sừ dụng rất nhiều kiểu câu khác nhau: Câu trần thuật (câu kể, câu miêu
tả), câu hỏi (câu nghi vấn), câu cảm thán.

Chí Phèo chửi trời, chửi đời, chửi cả làng Vũ Đại, chửi cha đứa nào không chửi

nhau với hắn, chửi đứa chết mẹ nào đã đẻ ra thân hắn. Tiếng chửi của Chí Phèo đã tạo ra
một màn ra mắt độc đáo cho nhân vật, gợi sự chú ý đặc biệt của người đọc về nhân vật.
Tiếng chửi ấy vừa gợi ra một con người tha hóa đến độ lại vừa hé lộ bi kịch lớn nhất
25 Tổng hợp & biên soạn: Th.s ĐH

câu văn, hình ảnh, giải pháp tu từ. 2 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản – Hiểu nghĩa của một số ít từ trong văn bản – Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn. – Bày tỏ tâm lý bằng một đoạn văn ngắn. II / Những kỹ năng và kiến thức cần có để thực thi việc đọc – hiểu văn bản1 / Kiến thức về từ : – Nắm vững những loại từ cơ bản : Danh từ, động từ, tính từ, trợ từ, hư từ, thán từ, từláy, từ ghép, từ thuần Việt, từ Hán Việt … – Hiểu được những loại nghĩa của từ : Nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa gốc, nghĩachuyển, nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu thái … 2 / Kiến thức về câu : – Các loại câu phân loại theo cấu trúc ngữ pháp – Các loại câu phân loại theo mục tiêu nói ( trực tiếp, gián tiếp ). – Câu tỉnh lược, câu đặc biệt quan trọng, câu chứng minh và khẳng định, câu phủ định, … 3 / Kiến thức về những giải pháp tu từ : – Tu từ về ngữ âm : điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tạo âm hưởng và nhịp điệu chocâu, … – Tu từ về từ : So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng, … – Tu từ về câu : Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, hòn đảo ngữ, đối, imlặng, … 4 / Kiến thức về văn bản : – Các loại văn bản. – Các phương pháp miêu tả. III, Cách thức ôn luyện : Giúp học viên : 3 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản1. Nắm vững triết lý : – Thế nào là đọc hiểu văn bản ? – Mục đích đọc hiểu văn bản ? 2. Nắm được những nhu yếu và hình thức kiểm tra của phần đọc hiểu trong bài thi vương quốc. a / Về hình thức : – Phần đọc hiểu thường là câu 2 điểm trong bài thi. – Đề ra thường là chọn những văn bản tương thích ( Trong cả chương trình lớp 11 và 12 hoặclà một đọan văn, thơ, một bài báo, một lời phát biểu trong chương trình thời sự … ở ngoàiSGK ) tương thích với trinh độ nhận thức và năng lượng của học viên. b / Các câu hỏi phần đọc hiểu hầu hết là kiến thức và kỹ năng phần Tiếng Việt. Cụ thể : 1 ) Về ngữ pháp, cấu trúc câu, phong thái ngôn từ. 2 ) Kết cấu đọan văn ; Các giải pháp nghệ thuật và thẩm mỹ rực rỡ và công dụng của biệnpháp đó trong ngữ liệu đưa ra ở đề bài. * Hoặc tập trung chuyên sâu vào 1 số ít góc nhìn như : Nội dung chính và những thông tin quan trọng của văn bản ? Ý nghĩa của văn bản ? Đặt tên cho văn bản ? Sửa lỗi văn bản …. B / NỘI DUNG ÔN TẬP : Phần 1 : Lý thuyết : I. Khái niệm và mục tiêu đọc hiểu văn bản : a / Khái niệm : 1 ) Đọc là một hoạt động giải trí của con người, dùng mắt để nhận ra những kí hiệu vàchữ viết, dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc và sử dụng bộmáy phát âm phát ra âm thanh nhằm mục đích truyền đạt đến người nghe. 4 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản2 ) Hiểu là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng kỳ lạ, đốitượng nào đó và ý nghĩa của mối quan hệ đó. Hiểu còn là sự bao quát hết nội dung và cóthể vận dụng vào đời sống. Hiểu là phải vấn đáp được những câu hỏi Cái gì ? Như thế nào ? Làm thế nào ? 1 ) Đọc hiểu là đọc tích hợp với sự hình thành năng lượng lý giải, nghiên cứu và phân tích, kháiquát, biện luận đúng – sai về logic, nghĩa là phối hợp với năng lượng, tư duy và biểuđạt. b / Mục đích : Trong tác phẩm văn chương, đọc hiểu là phải thấy được : + Nội dung của văn bản. + Mối quan hệ ý nghĩa của văn bản do tác giả tổ chức triển khai và thiết kế xây dựng. + Ý đồ, mục tiêu ? + Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong tác phẩm. + Giá trị rực rỡ của những yếu tố thẩm mỹ và nghệ thuật. + Ý nghĩa của từ ngữ được dùng trong cấu trúc văn bản. + Thể lọai của văn bản ? Hình tượng thẩm mỹ và nghệ thuật ? II, Phong cách công dụng ngôn từ : Yêu cầu : – Nắm được có bao nhiêu loại ? 3 ) Khái niệm. Đặc trưng. Cách phân biệt. 1. Phong cách ngôn từ hoạt động và sinh hoạt : 5 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản – Khái niệm : Phong cách ngôn từ hoạt động và sinh hoạt là phong thái được dùng trong giao tiếpsinh hoạt hằng ngày, thuộc thực trạng tiếp xúc không mang tính nghi thức, dùng đểthông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm …. cung ứng những nhu yếu trong đời sống. – Đặc trưng : + Giao tiếp mang tư cách cá thể. + Nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân trong gia đình, bạn hữu, hàng xóm, đồngnghiệp. – Nhận biết : 1 ) Gồm những dạng : Chuyện trò, nhật kí, thư từ. 1 ) Ngôn ngữ : Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương. 2. Phong cách ngôn từ khoa học : – Khái niệm : Là phong thái được dùng trong tiếp xúc thuộc nghành nghề dịch vụ nghiên cứu và điều tra, họctập và thông dụng khoa học. + Là phong thái ngôn từ đặc trưng cho những mục tiêu diễn đạt chuyên mônsâu. – Đặc trưng + Chỉ sống sót hầu hết ở thiên nhiên và môi trường của những người làm khoa học. + Gồm những dạng : khoa học nâng cao ; Khoa học giáo khoa ; Khoa học phổ cập. + Có 3 đặc trưng cơ bản : ( Thể hiện ở những phương tiện đi lại ngôn từ như từngữ, câu, đọan văn, văn bản ). a / Tính khái quát, trừu tượng. b / Tính lí trí, lô gíc. c / Tính khách quan, phi thành viên. 3. Phong cách ngôn từ thẩm mỹ và nghệ thuật : 6 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản – Khái niệm : + Là loại phong thái ngôn từ được dùng trong những văn bản thuộc nghành vănchương ( Văn xuôi thẩm mỹ và nghệ thuật, thơ, kich ). – Đặc trưng : + Tính thẩm mĩ. + Tính đa nghĩa. + Thể hiện dấu ấn riêng của tác giả. 4. Phong cách ngôn từ chính luận : – Khái niệm : Là phong thái ngôn từ được dùng trong những văn bản trực tiếpbày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những yếu tố thiết thực, nóng bỏng của đời sống, đặc biệt quan trọng trong nghành chính trị, xã hội. – Mục đích : Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người đọc, người ngheđể có nhận thức và hành vi đúng. – Đặc trưng : + Tính công khai minh bạch về quan điểm chính trị : Rõ ràng, không mơ hồ, úp mở. Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý. + Tính ngặt nghèo trong miêu tả và suy luận : Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câuđọan phải rõ ràng, rành mạch. + Tính truyền cảm, thuyết phục : Ngôn từ hấp dẫn để thuyết phục ; giọng điệuhùng hồn, tha thiết, biểu lộ nhiệt tình và phát minh sáng tạo của người viết. ( Lấy dẫn chứng trong “ Về luân lý xã hội ở nước ta ” và “ Xin lập khoa luật ” ) 5. Phong cách ngôn từ hành chính : – Khái niệm : Là phong thái được dùng trong tiếp xúc thuộc nghành nghề dịch vụ hành chính. 7 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản – Là tiếp xúc giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác. – Đặc trưng : Phong cách ngôn từ hành chính có 2 tính năng : + Chức năng thông tin : biểu lộ rõ ở sách vở hành chính thường thì. VD : Văn bằng, chứng từ những loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng, … + Chức năng sai khiến : thể hiện rõ trong những văn bản quy phạm pháp luật, vănbản của cấp trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước so với nhân dân, của tập thể với cáccá nhân. 6. Phong cách ngôn từ báo chí truyền thông ( thông tấn ) : – Khái niệm : Ngôn ngữ báo chí truyền thông là ngôn từ dùng để thong báo tin tức thời sự trong nướcvà quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng, nhằm mục đích thôi thúc sự tiếnbộ xã hội. + Là phong thái được dùng trong nghành thông tin của xã hội về toàn bộ những vấn đềthời sự : ( thông tấn có nghĩa là tích lũy và chỉnh sửa và biên tập tin tức để cung ứng cho những nơi ). Một số thể loại văn bản báo chí truyền thông : + Bản tin : Cung cấp tin tức cho người đọc theo 1 khuôn mẫu : Nguồn tin – Thời gian – Địađiểm – Sự kiện – Diễn biến-Kết quả. + Phóng sự : Cung cấp tin tức nhưng lan rộng ra phần tường thuật cụ thể sự kiện, miêu tảbằng hình ảnh, giúp người đọc có 1 cái nhìn không thiếu, sinh động, mê hoặc. + Tiểu phẩm : Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa mai, châm biếmnhưng hàm chứa 1 chính kiến về thời cuộc. II, Phương thức diễn đạt : Yêu cầu : – Nắm được có bao nhiêu phương pháp diễn đạt ( 6 ). a. Nắm được : + Khái niệm. + Đặc trưng của từng phương pháp diễn đạt. 8 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản1. Tự sự ( kể chuyện, tường thuật ) : – Khái niệm : Tự sự là kể lại, thuật lại vấn đề, là phương pháp trình diễn 1 chuỗi những sựviệc, vấn đề này đẫn đến vấn đề kia, ở đầu cuối kết thúc bộc lộ 1 ý nghĩa. – Đặc trưng : + Có diễn biến. + Có nhân vật tự sự, vấn đề. + Rõ tư tưởng, chủ đề. + Có ngôi kể thích hợp. 2. Miêu tả. – Miêu tả là làm cho người đọc, người nghe, người xem hoàn toàn có thể thấy sự vật, hiệntượng, con người ( Đặc biệt là quốc tế nội tâm ) như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữmiêu tả. * Biểu cảm : Là thể hiện tình cảm, xúc cảm của mình về quốc tế xung quanh. * Nghị luận : Là phương pháp hầu hết được dùng để bàn luận phải, trái, đúng sai nhằmbộc lộ rõ chủ ý, thái độ của người nói, người viết. * Thuyết minh : Được sử dụng khi cần phân phối, ra mắt, giảng giải những tri thứcvề 1 sự vật, hiện tượng kỳ lạ nào đó cho người đọc, người nghe. – Đặc trưng : a. Các vấn đề đưa đúng đắn, rõ ràng, tương thích với đề tài bàn luận. b. Lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục, đúng chuẩn, làm sáng tỏ vấn đề. c. Các giải pháp thuyết minh : + Phương pháp nêu định nghĩa, lý giải. + Phương pháp liệt kê. + Phương pháp nêu ví dụ, dùng số lượng. 9 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản + Phương pháp so sánh. + Phương pháp phân loại, nghiên cứu và phân tích. 3. Hành chính – công vụ : Văn bản thuộc phong thái hành chính công vụ là văn bảnđiều hành xã hội, có tính năng xã hội. Xã hội được quản lý bằng lao lý, văn bảnhành chính. – Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa những tổ chức triển khai nhà nước vớinhau, giữa những cá thể với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và những bộ luật văn bản pháplý dưới luật từ TW tới địa phương. III Phương thức trần thuật : – Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện ( Lời trực tiếp ) – Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu mình. – Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu minh, nhưng điểm nhìn và lời kểlại theo giọnh điệu của nhân vật trong tác phẩm ( Lời nửa trực tiếp ) IV. Phép link : Thế – Lặp – Nối – Liên tưởng – Tương phản – Tỉnh lược … V. Nhận diện những giải pháp thẩm mỹ và nghệ thuật trong văn bản và công dụng của nhữngbiện pháp thẩm mỹ và nghệ thuật đó với việc bộc lộ nội dung văn bản. Giáo viên cần giúp HS ôn lại kỹ năng và kiến thức về những giải pháp tu từ từ vựng và cácbiện pháp nghệ thuật và thẩm mỹ khác : – So sánh ; Ẩn dụ ; Nhân hóa ; Hoán dụ ; Nói quá – phóng đại – thậm xưng ; Nói giảmnói tránh ; Điệp từ – điệp ngữ ; Tương phản – trái chiều ; Phép liệt kê ; Phép điệp cấu trúc ; Câuhỏi tu từ ; Cách sử dụng từ láy … – Có kĩ năng nhận diện những giải pháp tu từ được sử dụng trong 1 văn bản thơ hoặcvăn xuôi và nghiên cứu và phân tích tốt giá trị của việc sử dụng phép tu từ ấy trong văn bản. VI. Các hình thức lập luận của đọan văn : Diễn dịch ; Song hành ; Qui nạp … VII. Các thể thơ : 10 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bảnĐặc trưng của những thể loại thơ : Lục bát ; Song thất lục bát ; Thất ngôn ; Thơ tự do ; Thơ ngũ ngôn, Thơ 8 chữ … Phần 2 : Luyện tập thực hànhI. Gợi ý về 1 số những tác phẩm trong chương trình lớp 11 : GV Gợi ý ôn tập theo hệthống câu hỏi sau : 1. “ Xin lập khoa luật ” ( Trích Tế cấp bát điều – Nguyễn Trường Tộ ) : – Bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ có nội dung gì ? – Nội dung đó được biểu lộ như hế nào ? – Thái độ của người viết về yếu tố đó ? – Đặt trong thực trạng xã hội, bản điều trần đó nhằm mục đích mục tiêu gì ? 2. “ Về luân lý xã hội ở nước ta ” ( Trích Đạo đức và luân lý Đông Tây – Phan Châu Trinh ) – Bài diễn thuyết của Phan Châu Trinh có nội dung gì ? – Nội dung đó được biểu lộ như thế nào ? – Thái độ của người viết về yếu tố đó ? – Đặt trong thực trạng xã hội, bài diễn thuyết của tác giả nhằm mục đích mục tiêu gì ? 3. Trong đọan văn : “ Tiếng nói là người bảo vệ qúi báu nhất nền độc lập của những dân tộc bản địa, là yếu tốquan trọng nhất giúp giải phóng những dân tộc bản địa bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diệngiữ gìn lời nói của mình và ra sức làm cho lời nói ấy phong phú và đa dạng hơn để có khả năngphổ biến tại An Nam những học thuyết đạo đức và khoa học của Châu Âu, việc giải phóngdân tộc An Nam chỉ còn là vấn đè thời hạn. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nóicủa mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọnh giải phóng giống nòi …. Vì thế, đốivới người An Nam tất cả chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa tương quan với phủ nhận sự tự do củamình … ” ( Trích “ Tiếng mẹ đẻ – Nguồn giải phóng những dân tộc bản địa bị áp bức ” – Nguyễn An Ninh ) 11 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bảna / Đoạn trích trên thuộc văn bản nào ? Của ai ? b / Nội dung cơ bản của đoạn trích là gì ? c / Đoạn trích được diễn đạt theo phương pháp nào ? d / Xác định phong thái ngôn từ của văn bản ? 4. Đoạn trích : “ Đêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vẳng có tiếng mõ trên vọng canh, mộtcảnh tương lâu nay chưa từng có, đã bày ra trong một buồng tối chật hẹp, khí ẩm, tườngđầy mạng nhện rác rưởi, đất bừa bãi phân chuột phân gián. Trong một không khí khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sang đỏ rực của một bó đuốctẩm dầu rọi lên bà ái đầu người đang chú ý trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹnlần hồ. Khói bốc tỏa cay mắt, làm họ dụi mắt lia lịa. Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụatrằng tinh căng trên mảnh ván. Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúmnúm cất những đồng xu tiền kẽm ghi lại ô chữ đặt trên phiến lụa óng. Và cái thầy thơ lạigầy gò, thì run run bưng chậu mực … ”. a / Đoạn văn trích trong tác phẩm nào ? Của ai ? Mô tả cảnh tượng gì ? b / Cảnh tượng có hàm chứa nhiều yếu tố tương phản ? Đó là yếu tố gì ? c / Đoạn văn được trình diễn theo phương pháp nào ? 1 ) Gợi ý một số ít tác phẩm trong chương trình văn học lớp 12 : 1 ) “ Tuyên ngôn độc lập ” – Hồ Chí Minha / Hoàn cảnh sinh ra ? Mục đích sáng tác ? b / Xác định phong thái ngôn từ của văn bản ? 2 ) Cho đoạn văn : 12 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản “ Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnhkhông một bóng người. Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp. Một đàn hươu cúi đầungốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm. Bờ tuy nhiên hoang dại như một bờ tiền sử. Bờ sông hồnnhiên như một nỗi niềm cổ tích rất lâu rồi ”. a / Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào ? Của ai ? b / Đoạn văn thuộc phong thái ngôn từ nào ? c / Xác định phương pháp miêu tả ? 3 ) Trong “ Đàn ghi ta của Lorca ” của Thanh Thảo : a / Việc những chữ đầu những câu thơ không viết hoa có dụng ý nghệ thuật và thẩm mỹ gì ? b / Tìm và nghiên cứu và phân tích ý nghĩa miêu tả của hai hình tượng cây đàn và Lorca ? c / Thủ pháp thẩm mỹ và nghệ thuật chính để khắc họa hai hình tượng cây đàn và Lorca ? III / Luyện tập phần đọc hiểu với những văn bản ngoài sách giáo khoa : * Ngữ liệu được dùng hoàn toàn có thể là một bài thơ, một trích đoạn bài báo hoặc một lờinói, lời nhận xét của tác giả nào đó về một vấn đề, sự kiện. * Cách thức ra đề : – Sẽ cố ý viết sai chính tả, sai cấu trúc ngữ pháp và nhu yếu học viên sửa lại chođúng. – Xác định hình thức ngôn từ diễn đạt, phương pháp link trong ngữ liệu. – Ý nghĩa của một chữ, một hình ảnh nào đó trong ngữ liệu đưa ra ? – Nêu ý nghĩa nhan đề ? ( Hoặc hãy đặt tên cho đoạn trích ). – Nhận xét mối quan hệ giữa những câu ? Từ mối quan hệ ấy chỉ ra nội dung của đoạn ? – Từ một hoặc hai câu nào đó trong ngữ liệu, nhu yếu viết 200 từ xung quanh nội dungấy ? – Nêu nội dung của văn bản ? Nội dung ấy chia thành mấy ý ? 13 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản – Nếu là thơ : + Xác định thể thơ, cách gieo vần ? + Biện pháp nghệ thuật và thẩm mỹ được sử dụng ? Giá trị miêu tả của giải pháp nghệthuật ấy ? + Cảm nhận về nhân vật trữ tình ? + Hiểu như thế nào về một câu thơ trong văn bản ? – Nếu là văn xuôi : + Đưa ra nhiều nhan đề khác nhau, nhu yếu học viên chọn một nhan đề và nêu ýnghĩa ? + Chỉ ra những phép link ? Biện pháp thẩm mỹ và nghệ thuật để diễn đạt nội dung ? * Một số ví dụ1 ) Trong bài phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trước phiên thảo luậncấp cao của Đại Hội đồng LHQ khóa 68 có đoạn : “ Thưa quý vị ! Đã phải trải qua những cuộc cuộc chiến tranh ngoại xâm tàn tệ vàđói nghèo cùng cực nên khát vọng tự do và thịnh vượng của Nước Ta chúng tôicàng cháy bỏng. Chúng tôi luôn nỗ lực tham gia xây đắp tự do, xóa đói giảm nghèo, bảo vệ hành tinh của tất cả chúng ta. Việt Nam đã chuẩn bị sẵn sàng tham gia những hoạt động giải trí gìn giữhòa bình của LHQ. Chúng tôi sẵn lòng góp phần nguồn lực, dù còn nhỏ bé, như sự triân so với bè bạn quốc tế đã giúp chúng tôi giành và giữ độc lập, thống nhất quốc gia, thoát khỏi đói nghèo. Việt Nam đã và sẽ mãi mãi là một đối tác chiến lược đáng tin cậy, một thành viêncó nghĩa vụ và trách nhiệm của hội đồng quốc tế … ”. a / Xác định phong thái ngôn từ công dụng của đoạn văn ? b / Phương thức link ? c / Hãy đặt tiêu đề cho đoạn văn ? 2 ) Trong đoạn văn : 14 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống lịch sử quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì ý thức ấy lại sôi sục, nó kết thànhmột làn sóng vô cùng can đảm và mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy khốn, khó khăn vất vả, nónhấn chìm toàn bộ lũ bán nước và lũ cướp nước ”. ( Hồ Chí Minh – “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ” ) a / Nội dung của đoạn văn ? b / Phương thức trình diễn ? Phong cách ngôn từ tính năng được sử dụng trongđoạn ? c / Thái độ, quan điểm chính trị của Bác ? 3 ) Đọc văn bản sau và vấn đáp thắc mắc : “ Chứng kiến sự ra đi của Đại tướng Võ Nguyên Giáp, tận mắt chứng kiến những dòng chảyyêu thương của dân tộc bản địa giành cho Đại tướng, rất nhiều người bày tỏ sự xúc động sâusắc. Thượng tá Dương Việt Dũng san sẻ : “ Sự ra đi của Đại tướng là một mất mát lớnlao so với mái ấm gia đình và nhân dân cả nước. Nhưng qua đây, tôi cũng thấy mừng là nhữngngười đến viếng Đại tướng không chỉ có những cựu chiến binh mà rất đông thế hệ trẻ, cókhông ít những em còn rất nhỏ cũng được mái ấm gia đình đưa đi viếng … Có nhiều cụ già yếucũng đến, cả những người đi xe lăn cũng đã đến trong sự tôn kính. Chưa khi nào tôithấy người ta thân ái với nhau như vậy. ”. ( Theo Dân trí ) a / Văn bản trên được viết theo phong thái ngôn từ nào ? b / Nội dung của văn bản trên ? Hãy đặt tên cho văn bản ? c / Viết bài nghị luận xã hội về bản tin trên ( không quá 600 từ ). Phần 3 : Một số đề mẫu và hướng dẫn cách giải : I / Đề 1 : Đọc đoạn văn và vấn đáp cho câu hỏi ở dưới : 15 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản “ Tnú không cứu sống được vợ, được con. Tối đó, Mai chết. Còn đứa con thìđã chết rồi. Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống, không kịp che cho nó. Nhớ không, Tnú, mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn màythì bị chúng nó bắt, mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúcđó tau đứng sau gốc cây vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng. Tau không nhảyra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai bàn tay không. Tau không ra, tau quay đi vào rừng, tauđi tìm bọn người trẻ tuổi. Bọn người trẻ tuổi thì cũng đã đi vào rừng, chúng nó đi tìm giáo mác. Nghe rõ chưa, những con, rõ chưa ? Nhớ lấy, ghi lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sốngphải nói lại cho con cháu : Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo ! … ”. 1 / Đoạn văn trích trong tác phẩm nào ? Của ai ? ( Trích trong “ Rừng xà nu ” – Nguyễn Trung Thành ). 2 / Xác định phong thái ngôn từ của đoạn văn ? ( Phong cách ngôn từ của đoạn văn là phong thái ngôn từ hoạt động và sinh hoạt ( khẩungữ ) ). 3 / Câu nói “ Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo ! ” có ý nghĩa gì ? ( Câu nói của cụ Mết – già làng – là câu nói được đúc rút từ cuộc sống bi tráng củaTnú và từ trong thực tiễn đấu tranh của đồng bào Xô Man nói riêng và dân tộc bản địa Tây Nguyên nóichung : giặc đã dùng vũ khí để đàn áp nhân dân ta thì ta phải dùng vũ khí để đáp trả lạichúng. – Thực tế, khi chưa cầm vũ khí đánh giặc, dân làng Xô Man chịu nhiều mất mát : anh Xút bị giặc treo cổ, bà Nhan bị chặt đầu, mẹ con Mai bị giết bằng trận mưa roi sắt, Tnú bị đốt cụt mười đầu ngón tay … Vì vậy con đường cầm vũ khí đánh trả quân địch là tấtyếu. ). II / Đề 2 : Cho đoạn thơ : “ Chỉ có thuyền mới hiểuBiển bát ngát nhường nào16 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bảnChỉ có biển mới biếtThuyền đi đâu, về đâuNhững ngày không gặp nhauBiển bạc đầu thương nhớNhững ngày không gặp nhauLòng thuyền đau – rạn vỡ ”. ( Xuân Quỳnh – “ Thuyền và biển ” ) 1 / Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào ? Thể thơ đó có tính năng ra làm sao trong việc diễnđạt nội dung đoạn thơ ? ( – Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ ngũ ngôn. – Tác dụng : diễn đạt rất uyển chuyển âm điệu của tuy nhiên biển cũng như sóng long củangười đang yêu. ) 2 / Nội dung của hai đoạn thơ trên là gi ? ( Tình yêu giữa thuyền và biển cùng những cung bậc trong tình yêu ). 3 / Nêu giải pháp thẩm mỹ và nghệ thuật được tác giả sử dụng ? Tác dung ? ( – Biện pháp thẩm mỹ và nghệ thuật được nhà thơ sử dụng nhiều nhất là ẩn dụ : Thuyền – Biển tượngtrưng cho tình yêu của chàng trai và cô gái. Tình yêu ấy nhiều cung bậc, khi thương nhớmênh mông, cồn cào da diết, bâng khuâng … b. Biện pháp nghệ thuật và thẩm mỹ nữa được sử dụng là nhân hóa. Biện pháp này gắn chonhững vật vô tri những trạng thái xúc cảm giúp người đọc tưởng tượng rõ hơn tâm trạngcủa đôi lứa khi yêu. ). III / Đề 3 : Đọc kĩ bài thơ sau và vấn đáp những câu hỏi ở dưới : Trăng nở nụ cười17 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bảnĐâu Thị Nở, đâu Chí PhèoĐâu làng Vũ Đại đói nghèo Nam CaoVẫn vườn chuối gió lao xaoSông Châu vẫn chảy nôn nao mạn thuyềnẢ ngớ ngẩnGã khùng điênKhi tình yêu đến tự nhiên thành ngườiVườn sông trăng nở nụ cườiPhút giây tan chảy vàng mười trong nhauGiữa đời vàng lẫn với thauLòng tin còn chút về sau để dànhTình yêu nên vị cháo hànhĐời chung bát vỡ thơm lành lứa đôi. ( Lê Đình Cánh ) 1 / Xác định thể thơ ? Cách gieo vần ? ( Thể thơ lục bát ; vần chân và vần lưng ). 2 / Bài thơ giúp em liên tưởng đến tác phẩm nào đã học trong chương trình phổthông ? ( Đoạn thơ giúp liên tưởng tới truyện ngắn “ Chí Phèo ” của Nam Cao ). 3 / Câu thơ : “ Khi tình yêu đến tự nhiên thành người ” có ý nghĩa gì ? Liên hệ vớinhân vật chính trong tác phẩm mà em vừa liên hệ ở câu 2.18 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản ( Câu thơ cho thấy tình yêu có sức mạnh cảm hóa con người và làm cho con ngườitrở nên thực sự trở nên người hơn. Trong đối sánh tương quan với “ Chí Phèo ” của Nam Cao, câuthơ của Lê Đình Cánh cho thấy sức mạnh tình yêu với hình tượng bát cháo hành mà ThịNở dành cho Chí đã khiến phần Người ngủ quên tronng hắn bao lâu nay thức sự thứctỉnh. Chí không còn là một con quỷ dữ mà đã khao khát quay về làm người lương thiệnnhờ cảm nhận được mùi vị của tình yêu ). 4 / Vị cháo hành được nhắc đến trong hai câu thơ cuối là một cụ thể nghệ thuậtđặc sẳc trong một tác phẩm của Nam Cao. Hãy nêu ý nghĩa của hai câu thơ này với chitiết thẩm mỹ và nghệ thuật ấy ? ( “ Bát cháo hành ” là chi tiết cụ thể thẩm mỹ và nghệ thuật rực rỡ trong tác phẩm “ Chí Phèo ” của nhà vănNam Cao với những lớp nghĩa : – Nghĩa đơn cử : Một cách chữa cảm, giải độc trong dân gian. – Nghĩa liên tưởng : Biểu hiện của sự yêu thương, chăm nom ân cần ; Biểu hiện củatình người ; Một ẩn dụ về tình yêu thương đưa Chí Phèo từ quỷ dữ quay trở lại với xã hội lươngthiện, chứng tỏ cho chân lí : “ Chỉ có tình thương mới hoàn toàn có thể cứu rỗi cho những linhhồn khổ hạnh. ” ). Một số bài tập và gợi ý tìm hiểu thêm. I / Văn bản được học trong chương trình ( Có thể sẽ ít gặp trong kì thi THPTquốc gia năm năm ngoái ) Bài 1 : Đọc văn bản sau và triển khai những nhu yếu nêu ở dưới. – Mình về mình có nhớ taMười lăm năm ấy thiết tha mặn nồngMình về mình có nhớ khôngNhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn – Tiếng ai tha thiết bên cồn19 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bảnBâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước điÁo chàm đưa buổi phân liCầm tay nhau biết nói gì thời điểm ngày hôm nay … ( Trích “ Việt Bắc ” – Tố Hữu ) 1 ) Văn bản trên được được tổ chức triển khai theo hình thức nào ? 2 ) Vản bản nói về nội dung gì ? 3. Nội dung đó được biểu lộ trải qua việc sử dụng từ ngữ, kiểu câu như thế nào ? 4. Văn bản đã sử dụng thành công xuất sắc những giải pháp tu từ cơ bản nào ? Nêu công dụng cụthể của những phép tu từ trên5. Hãy đặt tiêu đề cho văn bản trên. Gợi ý : 1 ) Văn bản trên được tổ chức triển khai theo hình thức đối đáp giữa người đi và kẻ ở. 2 ) Nội dung nói về sự do dự, lưu luyến, bịn rịn của con người trong buổi chiatay. – Sự do dự, lưu luyến, bịn rịn ấy được bộc lộ rất rõ trải qua việc sử dụng cáctừ láy thể hiện tâm trạng con người như : bâng khuâng, bồn chồn và việc sử dụng những câuhỏi tu từ với từ ( Mình về mình có nhớ ta, mình về mình có nhớ không ). Hỏi nhưng khôngchỉ đề hỏi mà còn là để gợi nhắc những kỉ niệm gắn bó. 3 ) Văn bản đã sử dụng thành công xuất sắc phép tu từ hoán dụ và yên lặng + Hoán dụ : Áo chàm được dùng để chỉ người tiễn đưa. Qua hình ảnh này ta hiểu đượctính chất của cuộc chia tay. Đó là cuộc chia tay lớn, cuộc chia tay lịch sử dân tộc. Trong cuộcchia tay này, không phải chỉ có một người, hai người tiễn đưa mà là cả Việt Bắc bao gồmnhân dân sáu tỉnh Cao – Bắc – Lạng ; Hà – Tuyên – Thái và cả vạn vật thiên nhiên, núi rừng ViệtBắc tiễn đưa người đi, cán bộ kháng chiến. 20 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản + Phép tu từ yên lặng ( dấu chấm lửng ) ở cuối câu có ( Khoảng lặng xúc cảm ) tác dụngdiễn tả phút ngừng lặng, trùng xuống của một cuộc chia tay đầy xúc động, bâng khuâng, tay trong tay mà không nói lên lời. Khoảng lặng cảm hứng gợi cảm hứng, quyến rũ xúcđánh thức tâm hồn con người. 4 ) Tên văn bản : Cuộc chia tay lịch sử vẻ vang, cảnh chia tay. Bài 2 : Đọc văn bản sau và triển khai những nhu yếu nêu ở dưới. Tây Tiến đoàn binh không mọc tócQuân xanh màu lá dữ oai hùmMắt trừng gửi mộng qua biên giớiĐêm mơ TP.HN dáng kiều thơmRải rác biên cương mồ viễn xứChiến trường đi chẳng tiếc đời xanhÁo bào thay chiếu anh về đấtSông Mã gầm lên khúc độc hành ( Trích “ Tây Tiến ” – Quang Dũng ) 1 ) Văn bản trên được viết theo thể thơ gì ? 2 ) Nêu nội dung cơ bản của văn bản3 ) Văn bản có sử dụng rất nhiều từ Hán Việt, anh / chị hãy liệt kê những từ ngữ đó vànêu công dụng của chúng. 4 ) Chỉ ra phép tu từ nói giảm được sử dụng trong văn bản và nêu công dụng của phép tu từđó. Gợi ý : 5 ) Văn bản trên được viết theo thể thơ thất ngôn. 21 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản – Văn bản tập trung chuyên sâu khắc họa chân dung người chiến binh Tây Tiến ( ngoại hình, tâmhồn, lí tưởng, sự hi sinh ) Những từ Hán Việt được sử dụng là : đoàn binh, biên giới, mặt trận, biêncương, viễn xứ, áo bào, độc hành. Việc sừ dụng những từ Hán Việt ở đây đã tạo ra sắcthái sang chảnh, mang ý nghĩa khái quát, làm tôn thêm vẻ đẹp của người lính Tây Tiến, góp thêm phần tạo ra vẻ đẹp hào hùng cho hình tượng. – Phép tu từ nói giảm dược bộc lộ trong câu thơ : “ Áo bào thay chiếu anh về đất ”. Cụm từ “ về đất ” được sửa chữa thay thế cho sự chết chóc, hi sinh. Phép tu từ này có tính năng làmgiảm sắc thái bi thương cho cái chết của người lính Tây Tiến. Người lính Tây Tiến ngãxuống thật thanh thản, nhẹ nhàng. Đó là cuộc trở lại với đất mẹ và đất mẹ đã dang rộngvòng tay đón những đứa con yêu vào lòng. Bài 3 : Đọc và vấn đáp những câu sauĐất Nước ( Nguyễn Đình Thi ) Mùa thu nay khác rồiTôi đứng vui nghe giữa núi đồiGió thổi rừng tre phấp phớiTrời thu thay áo mớiTrong biếc nói cười thiết thaTrời xanh đây là của chúng taNúi rừng đây là của chúng taNhững cánh đồng thơm mátNhững ngả đường bát ngátNhững dòng sông đỏ nặng phù saNước tất cả chúng ta, nước những người chưa khi nào khuất22 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bảnĐêm đêm rì rầm trong tiếng đấtNhững buổi rất lâu rồi vọng nói về1. Nêu nội dung đoạn thơ ? Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì ? 2. Trong ba dòng thơ “ Gió thổi rừng tre phấp phới / Trời thu thay áo mới / Trong biếc nóicười thiết tha ”, tác giả đã sử dụng giải pháp tu từ gì ? Hãy nêu tính năng của giải pháp tutừ đó. 3. Đoạn thơ từ câu “ Trời xanh đây là của tất cả chúng ta ” đến câu “ Những buổi rất lâu rồi vọngnói về ” có sử dụng giải pháp tu từ điệp ngữ. Hãy nêu công dụng của giải pháp tu từ điệpngữ đó. 4. Cả đoạn thơ cho ở đề bài tập trung chuyên sâu miêu tả hình ảnh gì ? Hình ảnh đó hiện ra như thếnào ? 5. Hãy ghi lại cảm hứng của nhà thơ mà em cảm nhận được qua đoạn thơ trên. 6. Chữ “ khuất ” trong câu thơ “ Nước tất cả chúng ta, nước những người chưa khi nào khuất ” cóý nghĩa gì ? Gợi ý : 1. Thể hiện niềm vui sướng hân hoan khi mùa thu cách mạng tháng 8/1945 thànhcông Việt Bắc cái nôi của CM Việt nam được giải phóng. Thể thơ tự do2. Biện pháp tu từ nhân hóa. Tác dụng : miêu tả sinh động, chân thực hình ảnh đấttrời vào thu : sắc trời mùa thu trong xanh, gió thu lay động cành lá khiến lá cây xào xạcnhư tiếng reo vui, tiếng nói cười. Đó là một hình ảnh quốc gia mới mẻ và lạ mắt, tinh khôi, rộn rãsau ngày giải phóng. 3. Tác dụng của phép tu từ điệp ngữ : cụm từ “ của tất cả chúng ta ”, “ tất cả chúng ta ” đượcnhắc lại nhiều lần trong đoạn thơ nhằm mục đích chứng minh và khẳng định, nhấn mạnh vấn đề quyền làm chủ đất nướccủa dân tộc bản địa ta. 23 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bản4. Cả đoạn thơ tập trung chuyên sâu miêu tả hình ảnh quốc gia. Qua đoạn thơ, hình ảnh đấtnước hiện ra sinh động, chân thực, thân thiện. Đó là một quốc gia tươi đẹp, to lớn, màumỡ, phì nhiêu, tràn trề sức sống. 5. Cảm xúc của nhà thơ : thương mến, tự hào về quốc gia. 6. – Chữ “ khuất ” trong câu thơ “ Nước tất cả chúng ta, nước những người chưa bao giờkhuất ” trước hết được hiểu với ý nghĩa là mất đi, là khuất lấp. Với ý nghĩa như vậy, câuthơ ngợi ca những người đã ngã xuống dâng hiến cuộc sống cho quốc gia sẽ ngàn năm vẫnsống mãi với quê nhà. Chữ “ khuất ” còn được hiểu là quật cường, kiên cường. Với ýnghĩa này, câu thơ bộc lộ thái độ tự hào về dân tộc bản địa. Dân tộc Nước Ta quật cường, kiêncường, chưa khi nào khuất phục trước kẻ thùCâu 4 : Đọc văn bản sau và triển khai những nhu yếu nêu ở dưới. Trong thực trạng đề lao, người ta sống bằng tàn tệ, lừa lọc, tính cách dịu dàngvà lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quan coi ngục này là một thanhâm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn, xô bồ. ( Trích “ Chữ người tử tù ” – Nguyễn Tuân ) 1 ) Văn bản trên nói về điều gì ? 2 ) Vản đã sử dụng thành công xuất sắc giải pháp tu từ nào ? Nêu tính năng của phép tu từ đó ? Gợi ý : – Văn bản trên nói về vẻ đẹp phẩm chất, tính cách và tâm hồn của nhân vật quản ngục – Văn bản đã sử dụng thành công thủ pháp tu từ so sánh : tính cách dịu dàng êm ả, lòng biếtgiá người, biết trọng người ngay của viên quản ngục được ví như một âm thanh trong trẻochen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn, xô bồ. Hình ảnh so sánh này có ýnghĩa gợi dậy ở người đọc sự tưởng tượng khái quát nhất về thực trạng và phẩm chất củanhân vật quản ngục. Đây là hình ảnh súc tích, tạo ra sự trái chiều sắc nét giữa trong và đục, thuần khiết và ô trọc, cao quý và thấp hèn, giữa thành viên nhỏ bé, mong manh với thế giới24 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐHChuyên đề : Đọc hiểu văn bảnhỗn tạp, xô bồ. Nó là một hình ảnh so sánh hoa mĩ, đắt giá, gây ấn tượng mạnh, thể hiệnsự khái quát thẩm mỹ và nghệ thuật tinh tế, tinh xảo, có ý nghĩa làm điển hình nổi bật vẻ đẹp tâm hồn nhân vật. Câu 5 : Đọc văn bản sau và thực thi những nhu yếu nêu ở dướiHắn vừa đi vừa chửi. Bao giờ cũng thế, cứ rượu xong là hắn chửi. Có hề gì ? Trờicó của riêng nhà nào ? Rồi hắn chửi đời. Thế cũng chẳng sao : đời là toàn bộ nhưng chẳnglà ai. Tức mình, hắn chửi ngay tổng thể làng Vũ Đại. Nhưng cả làng Vũ Đại ai cũng nhủ : “ chắc nó trừ mình ra ! ”. Không ai lên tiếng cả. Tức thật ! Ờ ! Thế này thì tức thật ! Tứcchết đi được mất ! Đã thế, hắn phải chửi cha đứa nào không chửi nhau với hắn. Nhưngcũng không ai ra điều. Mẹ kiếp ! Thế có phí rượu không ? Thế thì có khổ hắn không ? Không biết đứa chết mẹ nào lại đẻ ra thân hắn cho hắn khổ đến nông nỗi này ? A ha ! Phải đấy, hắn cứ thế mà chửi, hắn cứ chửi đứa chết mẹ nào đẻ ra thân hắn, đẻ ra cáithằng Chí Phèo. Nhưng mà biết đứa chết mẹ nào đã đẻ ra Chí Phèo ? Có trời mà biết ! Hắn không biết, cả làng Vũ Đại cũng không ai biết … ( Trích “ Chí Phèo ” – Nam Cao ). 1 ) Văn bản trên nói về điều gì ? 2 ) Tác giả đã sử dụng những kiểu câu nào ? 3 ) Trong văn bản trên, Chí Phèo đã chửi những ai ? Tiếng chửi của Chí có ý nghĩa gì ? 4 ) Đặt tiêu đề cho văn bản trên. Gợi ý : 6 ) Văn bản trên nói về tiếng chửi của Chí Phèo, một thằng say rượu. – Tác giả đã sừ dụng rất nhiều kiểu câu khác nhau : Câu trần thuật ( câu kể, câu miêutả ), thắc mắc ( câu nghi vấn ), câu cảm thán. Chí Phèo chửi trời, chửi đời, chửi cả làng Vũ Đại, chửi cha đứa nào không chửinhau với hắn, chửi đứa chết mẹ nào đã đẻ ra thân hắn. Tiếng chửi của Chí Phèo đã tạo ramột màn ra đời độc lạ cho nhân vật, gợi sự chú ý quan tâm đặc biệt quan trọng của người đọc về nhân vật. Tiếng chửi ấy vừa gợi ra một con người tha hóa đến độ lại vừa hé lộ thảm kịch lớn nhất25 Tổng hợp và biên soạn : Th.s ĐH

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button