Giải Bài ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

* Quy trình các bước đo GPS tĩnh – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản không thiếu của tài liệu tại đây ( 3.35 MB, 128 trang )

– Tổ chức đo: Đo đạc ngoại nghiệp lưới GPS gồm các công việc cụ thể sau:

+ Thao tác trên các trạm đo: Đặt máy lên điểm đo, dọi điểm cân bằng máy. Cần đảm

bảo sai số định tâm máy thu không quá 1mm. Để khắc phục sai số lệch tâm pha anten, khi

đặt anten trên giá máy ở các điểm trong lưới luôn luôn hướng múi tên trên mặt anten về

hướng bắc với sai số khoảng 50. Sai số này mang tính hệ thống do đó khi tính hiệu số tọa độ

giữa các điểm sẽ được loại bỏ[3].

Đo chiều cao anten 2 lần bằng thước thép với độ chính xác lên đến 1mm. Sau đó bật

máy thu. Trong đo tĩnh, hầu hết đều sử dụng chế độ đo tự động, do đó sự can thiệp của người

đo hầu như khơng cần thiết. Thường xun theo dõi tín hiệu đèn chỉ thị tình trạng của hoạt

động của máy thu.

Ghi chép các số liệu vào sổ đo như tên điểm, người đo, số hiệu máy, chiều cao anten,

thời gian bắt đầu đo, thời gian kết thúc đo… [3].

Trong một số trường hợp cần đạt độ chính xác cao, tại các điểm đo người ta phải quan

trắc các yếu tố khí tượng và ghi chép lại như nhiệt độ, độ ẩm và áp suất khơng khí….[3].

2.3.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

– Trút số liệu và xử lý bằng phần mềm Hi-Target Data Processing Software và South Gps

Processor 4.4.

– Tính tốn bình sai bằng phần mềm GPSurvey 2.35

– Sử dụngphần mềm DPSurvey 2.8 biên tập kết quả bình sai GPS

– Dựa trên kết quả tính tốn bình sai để đánh giá độ chính xác của tồn mạng lưới theo các

tiêu chuẩn qui phạm nghành.

– Phân tích, so sánh đánh giá ưu nhược điểm của việc ứng dụng công nghệ GPS trong

cơng tác xây dựng lưới địa chính thay thế cho phương pháp toàn đạc truyền thống.

2.3.5. Phương pháp đánh giá khả năng ứng dụng của công nghệ GPS

Trên cơ sở các số liệu đo và kết quả tính tốn bình sai đánh giá độ chính xác cần

tổng hợp đánh giá, phân tích những thuận lợi, khó khăn, những giải pháp kỹ

thuật đã được áp dụng trong quá trình thi cơng lưới địa chính thành phố Cao Bằng qua đó

đánh giá khả năng ứng dụng GPS xây dựng lưới địa chính trến địa bàn tồn tỉnh Cao Bằng.

2.3.6. Phương pháp so sánh đánh giá thành lập lưới địa chính bằng công nghệ GPS với

phương pháp truyền thống từ ý kiến các nhà chuyên môn.

Sử dụng chung một mẫu điều tra để tham khảo ý kiến của chun viên phòng

chun mơn, đơn vị thi cơng gồm: Phòng Đo đạc bản đồ và Viễn Thám thuộc Sở Tài

nguyên và Môi trường, Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên, Môi trường tỉnh Cao

Bằng…

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Vị trí, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

3.1.1. Vị trí địa lý

Thành phố Cao Bằng là trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị, văn hóa của

tỉnh Cao Bằng, với tổng diện tích tự nhiên 10.711,6 ha, bao gồm 11 đơn vị hành chính.

Vị trí địa lý:

Từ :220 42’ đến 220 34’ Vĩ độ Bắc

1060 10’ đến 1060 21’ Kinh độ Đơng

Phạm vi hành chính:

+ Phía Bắc giáp các xã Ngũ Lão và Bế Triều, huyện Hồ An

+ Phía Đơng giáp các xã Quang Trung và Hà Trì, huyện Hồ An.

+ Phía Nam giáp xã Hồng Nam, huyện Hoà An, xã Kim Đồng và xã Canh Tân,

huyện Thạch An.

+ Phía Tây giáp các xã Lê Chung, Bạch Đằng và Hoàng Tung, huyện Hoà An.

3.1.2. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2.1. Địa hình

Thành phố Cao Bằng có địa hình dạng lòng máng thuộc vùng hợp lưu của sơng

Bằng, sơng Hiến.

Phần nội thị nằm trên bán đảo hình mai rùa, dốc về sông với độ dốc khoảng 0,8 1%, tạo nên bởi sông Bằng và sông Hiến. Phần lãnh thổ còn lại của thành phố có địa

hình tương đối phức tạp, chia cắt mạnh với 3 dạng địa hình chính:

– Vùng đồng bằng: Nằm dọc theo sơng Bằng, sơng Hiến và các thung lũng ven các khe

núi đổ về 2 sông.

– Vùng đồi núi thấp: bao quanh thành phố bởi 3 phía Tây, Nam, Đơng.

– Vùng đồi núi cao: Tập trung ở phía Đơng có địa hình đồi núi chia cắt mạnh, độ dốc lớn.

3.1.2.2. Thuỷ hệ

Chảy qua địa bàn thành phố là 2 con sông lớn, sông Bằng và Sông Hiến. Sông

Bằng chảy theo hướng Tây Bắc – Đơng Nam, Sơng Hiến chảy theo hướng Nam – Bắc.

Ngồi ra còn có hệ thống sơng, suối nhỏ chảy vào hai sông lớn kể trên.

3.1.2.3. Thực vật

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2014, diện tích đất lâm nghiệp của thành phố là

5.272,3 ha, chiếm 49,2 % so với tổng diện tích tự nhiên.

Thực vật rừng chủ yếu là sao, sau sau, gồi sếu… ở trên các vùng bỏ hóa lâu năm mọc

lại các cây lau, chè, bơng bạc, thầu tấu, thành ngạch, tà hương dẻ…

Diện tích rừng đang giảm dần trong những năm qua, kéo theo đó là tỷ lệ che phủ

của rừng ngày càng thấp, môi trường sống của các loài động thực vật đang ngày càng

thu hẹp dưới áp lực phát triển kinh tế xã hội.

3.1.2.4. Khí hậu

Khí hậu Thành phố mang nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ

rệt: mùa mưa nóng ẩm mưa nhiều (từ tháng 5 đến tháng 10), mùa khô lạnh và hanh (từ

háng 11 đến tháng 4 năm sau). Tuy nhiên do sự chi phối của địa hình và do ảnh hưởng độ

cao, nên khí hậu mang tính chất đặc thù của dạng khí hậu lục địa miền núi cao, mùa hè

mát mẻ, mùa đông khô lạnh.

3.1.3. Điều kiện kinh tế, xã hội

3.1.3.1. Hệ thống cơ sở hạ tầng

Trong thời gian qua, nhiều cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho sản xuất và đời sống

trên địa bàn thành phố đã được xây dựng, hồn thiện như hệ thống bưu chính viễn thơng,

các cơng trình văn hố thể thao, nước sinh hoạt, trụ sở các cơ quan, cơng

trình điện, đường, trường, trạm … Nhiều tuyến giao thông được mở mới, đáp ứng nhu

cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của nhân dân.

3.1.3.2. Dân cư, kinh tế, xã hội

* Dân cư:

Dân cư khu vực đô thị của Thành phố tập trung ở 06 phường nội thị là Sông Bằng,

Sông Hiến, Hợp Giang, Tân Giang, Ngọc Xuân và Đề Thám. Các khu dân cư nông thôn

tập chung chủ yếu ở 03 xã Hưng Đạo, Vĩnh Quang và Chu Trinh của thành phố, phân bố

chủ yếu ven các trục đường giao thơng chính, các tụ điểm phát triển kinh tế tạo điều kiện

thuận lợi cho việc đầu tư hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu dân sinh.

* Kinh tế xã hội:

Nền kinh tế – xã hội của thành phố trong những năm qua tương đối phát triển, tuy

nhiên cùng với sự gia tăng dân số, mật độ phân bố dân cư không đồng đều đã dẫn đến

mức độ sử dụng đất khác nhau trong từng khu vực, gây áp lực đối với quỹ đất đai của

thành phố.

3.2. Đánh giá tình hình sử dụng đất và tư liệu trắc địa, bản đồ khu vực nghiên

cứu

3.2.1. Tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng

3.2.1.1. Công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trong những năm qua, công quản lý nhà nước về nước về đất đai trên địa bàn thành

phố đã dần đi vào nề nếp, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế – xã và đảm bảo

quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố. Đến nay 100% xã phường trên địa bàn

thành phố đã được đo đạc bản đồ địa chính chính quy; cơng tác cấp Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà gắn liền với đất đạt trên 90% diện tích cần cấp; cơng

tác lập, rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hàng năm bước đầu được quan tâm

thực hiện làm cơ sở cho việc giao đất, cho

thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất; cơng tác thanh tra, kiểm tra, kiểm

soát việc quản lý, sử dụng đất nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm được tăng

cường; công tác thu ngân sách từ đất đai ngày càng tăng góp phần quan trọngtrong tổng

thu ngân sách của Thành phố…

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý đất đai của thành phố vẫn còn tồn

tại, hạn chế như: hệ thống bản đồ địa chính của thành phố được đo đạc từ năm 1995-1996

được đo đạc theo cơng nghệ cũ, độ chính xác thấp, đến nay đã có sự biến động lớn,

khơng được cập nhập biến động thường xuyên, liên tục; chất lượng công tác thống kê,

kiểm kê đất đai còn hạn chế, đặc biệt là chưa nắm chắc, quản lý chặt quỹ đất công, đất dơi

dư, đất đã bồi thường giải phóng mặt bằng xong nhưng chưa hoặc không sử dụng, đất cơ

quan, tổ chức khơng có nhu cầu sử dụng hoặc đã giải thể; nhà đất vắng chủ…; kế hoạch

sử dụng đất hàng năm của thành phố chưa được quan tâm thực hiện đầy đủ, phải điều

chỉnh, bổ sung nhiều lần trong năm, chưa tổng hợp được nhu cầu chuyển mục đích sử

dụng đất của hộ gia đình cá nhân; các trường hợp tự ý chuyển mục đích chưa có chính

sách, biện pháp hữu hiệu để giải quyết dứt điểm; công tác cấp Giấy chứng nhận còn

chậm, nhiều vướng mắc; cơng tác định giá đất còn lúng túng; tiến độ giải phóng mặt

bằng các cơng trình, dự án còn chậm, nhiều vướng mắc; tổ chức bộ máy cơ quan quản

lý đất đai các cấp tuy đã được kiện toàn song vấn thiếu và yếu cả về trang thiết bị và biên

chế; ý thức trách nhiệm, thái độ thực thi công vụ của một số cán bộ làm cơng tác quản lý

đất đai còn yếu kém…

3.2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 của thành phố Cao Bằng tính đến ngày

01 tháng 01 năm 2015, cơ cấu loại đất như sau:

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button