Toán ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố. Hợp số có đáp án – Toán lớp 6 Cánh diều

Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố. Hợp số có đáp án – Toán lớp 6 Cánh diều

Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố. Hợp số có đáp án – Toán lớp 6 Cánh diều

Với 15 bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 Bài 10 : Số nguyên tố. Hợp số tinh lọc, có đáp án và giải thuật cụ thể khá đầy đủ những mức độ được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm tay nghề biên soạn bám sát chương trình Toán lớp 6 Cánh diều sẽ giúp học viên ôn luyện để biết cách làm những dạng bài tập Toán 6 .

Quảng cáo

I. Nhận biết

Câu 1: Số nguyên tố có mấy ước?

A.

B. 1

C. 2

D. nhiều hơn 2

Lời giải

Theo kim chỉ nan : số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó .

Chọn đáp án C. 

Câu 2: Hợp số là

A. số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó

B. số tự nhiên có nhiều hơn 2 ước

C. số tự nhiên có 4 ước

D. số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước

Lời giải

Theo kim chỉ nan : Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn 2 ước .

Chọn đáp án D. 

Câu 3: Khẳng định nào sau đây sai?

A. 0 và 1 không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.

B. Cho số a > 1, a có 2 ước thì a là hợp số.

C. 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

D. Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1 mà chỉ có hai ước 1 và chính nó.

Lời giải

Số a phải là số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hơn 2 ước thì a mới là hợp số .
Nên đáp án B sai .

Chọn đáp án B.

Câu 4: Cho các số sau: 13, 18, 19, 21. Có bao nhiêu số nguyên tố trong các số trên. 

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Lời giải

Ta có :
+ 13 là số nguyên tố vì nó lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và 13
+ 19 là số nguyên tố vì nó lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và 19
+ 18 là hợp số vì nó lớn hơn 1, và ngoài hai ước là 1 và 18, nó còn có tối thiểu thêm 1 ước nữa là 2 ( do 18 chia hết cho 2 )
+ 21 là hợp số vì nó lớn hơn 1, và ngoài hai ước là 1 và 21, nó còn có tối thiểu thêm 1 ước nữa là 3 ( do 21 chia hết cho 3 )
Vậy trong những số đã cho, có 2 số nguyên tố .

Chọn đáp án B. 

Câu 5: Số nào dưới đây là hợp số?

A.

B. 7

C. 53

D. 28

Lời giải

Trong những số đã cho, chỉ có 28 là hợp số vì nó lớn hơn 1, và ngoài hai ước là 1 và 28, nó còn có thêm tối thiểu một ước nữa là 2 .

Chọn đáp án D. 

II. Thông hiểu

Câu 1: Khẳng định nào sau đây đúng?

A. A = {0; 1} là tập hợp số nguyên tố

B. A = {3; 5} là tập hợp số nguyên tố

C. A = {1; 3; 5} là tập hợp các hợp số

D. A = {7; 8} là tập hợp các hợp số

Lời giải

+ Đáp án A sai vì 0 và 1 không phải là số nguyên tố .
+ Đáp án B đúng vì 3 và 5 là số nguyên tố .
+ Đáp án C sai vì 1 không phải là hợp số và 3, 5 là số nguyên tố .
+ Đáp án D sai và 7 là số nguyên tố, 8 là hợp số .

Chọn đáp án B.

Câu 2: Kết quả của phép tính nào sau đây là số nguyên tố.

A. 15 – 5 + 3     

B. 7. 2 + 1     

C. 14. 6 : 4     

D. 6. 4 – 12. 2

Lời giải

Ta có
+ Đáp án A : 15 – 5 + 3 = 13 là số nguyên tố .
+ Đáp án B : 7. 2 + 1 = 15 là hợp số .
+ Đáp án C : 14. 6 : 4 = 84 : 4 = 21 là hợp số .
+ Đáp án D : 6. 4 – 12. 2 = 24 – 24 = 0 không phải là số nguyên tố, cũng không phải là hợp số .

Chọn đáp án A.

Câu 3: Cho các số 21; 71; 77; 101. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

A. Số 21 là hợp số, các số còn lại là số nguyên tố

B. Có hai số nguyên tố và hai số là hợp số trong các số trên

C. Chỉ có một số nguyên tố, còn lại là hợp số

D. Không có số nguyên tố nào trong các số trên

Lời giải

+ Số 21 có những ước là 1 ; 3 ; 7 ; 21 nên 21 là hợp số .
+ Số 71 chỉ có hai ước là 1 ; 71 nên 71 là số nguyên tố .
+ Số 77 có những ước là 1 ; 7 ; 11 ; 77 nên 77 là hợp số .
+ Số 101 chỉ có hai ước là 1 ; 101 nên 101 là số nguyên tố .
Vậy trong những số đã cho, có 2 số là số nguyên tố và hai số là hợp số .

Chọn đáp án B.

Câu 4: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

A. Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố

B. Mọi số nguyên tố đều là số lẻ

C. Có ba số lẻ liên tiếp đều là số nguyên tố

D. Số 1 không là số nguyên tố

Lời giải

Có hai số tự nhiên liên tục là 2 và 3 đều là số nguyên tố nên A đúng
Có ba số lẻ liên tục là 3 ; 5 và 7 đều là số nguyên tố nên C đúng
Số 1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số nên D đúng
Số 2 là số nguyên tố chẵn do đó B sai

Chọn đáp án B

Câu 5: Viết tập hợp A các số là hợp số trong các số sau: 1 431; 635; 119; 73.

A. A = {73}

B. A = {1 431; 635; 119}

C. A = {73; 119}

D. A = {73; 635}

Lời giải

Ta có những số 1 431 ; 635 ; 119 là hợp số vì ngoài 1 và chính nó thì
+ 1 431 còn có ước là 3 ( do 1 431 chia hết cho 3 )
+ 635 còn có ước là 5 ( do 635 chia hết cho 5 )
+ 119 còn có ước là 7 ( do 119 chia hết cho 7 )
Còn lại số 73 là số nguyên tố vì nó lớn hơn 1 và chỉ có 2 ước là 1 và chính nó .
Vậy ta viết tập hợp A những hợp số là : A = { 1 431 ; 635 ; 119 } .

Chọn đáp án B

III. Vận dụng 

Câu 1: Tìm số tự nhiên x để được số Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố. Hợp số có đáp án | Toán lớp 6 Cánh diều  là số nguyên tố.

A. 7     

B. 4     

C. 6     

D. 9

Lời giải

Thay lần lượt những đáp án vào để thử .
+ Đáp án A : 37 là số nguyên tố vì nó lớn hơn 1 và chỉ có hai ước là 1 và chính nó .
+ Đáp án B : 34 không phải là số nguyên tố vì 34 chia hết cho 2 nên có thêm tối thiểu 1 ước nữa là 2 ngoài 1 và 34 .
+ Đáp án C : 36 không phải là số nguyên tố vì 36 chia hết cho 2 nên có thêm tối thiểu 1 ước nữa là 2 ngoài 1 và 36 .
+ Đáp án D : 39 không phải là số nguyên tố vì 39 chia hết cho 3 nên có thêm tối thiểu 1 ước nữa là 2 ngoài 1 và 39 .

Chọn đáp án A.

Câu 2: Có bao nhiêu số nguyên tố có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 7.

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Lời giải

Số tự nhiên có hai chữ số với chữ số hàng đơn vị chức năng là 7 là : 17 ; 27 ; 37 ; 47 ; 57 ; 67 ; 77 ; 87 ; 97 .
Trong đó, số nguyên tố là những số : 17 ; 37 ; 47 ; 67 ; 97 .
Vậy có 5 số thỏa mãn nhu cầu nhu yếu bài toán .

Chọn đáp án A.

Câu 3: Thay chữ số vào dấu * để Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố. Hợp số có đáp án | Toán lớp 6 Cánh diều  là số nguyên tố.

A. 5

B. 6

C. 7

D. 8

Lời giải

Đáp án A : Ta được số 65. Vì 65 chia hết cho 5 nên 65 là hợp số
Đáp án B : Ta được số 66. Vì 66 chia hết cho 2 nên 66 là hợp số
Đáp án C : Ta được số 67. Vì 67 chỉ có 2 ước là 1 và chính nó nên 67 là số nguyên tố
Đáp án D : Ta được số 68. Vì 68 chia hết cho 2 nên 68 là hợp số .

Chọn đáp án C.

Câu 4: Số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau nhỏ nhất chia hết cho các số nguyên tố nhỏ hơn hoặc bằng 5 là:

A. 20

B. 25

C. 30

D. 35

Lời giải

Các số nguyên tố nhỏ hơn hoặc bằng 5 là : 2 ; 3 ; 5 .

Vì số cần tìm là số tự nhiên có hai chữ số khác nhau, chia hết cho cả 2 và 5 nên có dạng Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố. Hợp số có đáp án | Toán lớp 6 Cánh diều với a ∈ {1; 2; 3;…;9} .

Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố. Hợp số có đáp án | Toán lớp 6 Cánh diều chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của nó là a + 0 = a chia hết cho 3 nên a ∈ {3; 6; 9}.

Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố. Hợp số có đáp án | Toán lớp 6 Cánh diều  là số nhỏ nhất nên a = 3

Vậy số cần tìm là 30 .

Chọn đáp án C. 

Câu 5: Cho hai số A = 11. 12. 13 + 14. 15 và B = 11. 13. 15 + 17. 19. 23. Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau: 

A. Cả A và B đều là số nguyên tố

B. Cả A và B đều là hợp số

C. A là số nguyên tố và B là hợp số

D. A là hợp số và B là số nguyên tố

Lời giải

Ta có :
A = 11. 12. 13 + 14. 15
Vì 12 chia hết cho 2 nên 11. 12. 13 chia hết cho 2
Vì 14 chia hết cho 2 nên 14. 15 chia hết cho 2
Do đó tổng 11. 12. 13 + 14. 15 chia hết cho 2 hay A chia hết cho 2
Hiển nhiên A > 1
Vậy A hợp số .
B = 11. 13. 15 + 17. 19. 23
Vì 11. 13. 15 là tích của 3 số lẻ nên nó là 1 số ít lẻ
Tương tự tích 17. 19. 23 cũng là một số ít lẻ
Do đó 11. 13. 15 + 17. 19. 23 là tổng của hai số lẻ nên 11. 13. 15 + 17. 19. 23 phải là số chẵn và lớn hơn 2 nên 11. 13. 15 + 17. 19. 23 là hợp số, hay B là hợp số .
Vậy cả A và B đều là hợp số .

Chọn đáp án B.

Bài tập trắc nghiệm Số nguyên tố. Hợp số có đáp án | Toán lớp 6 Cánh diều

Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 6 có đáp án sách Cánh diều hay khác :

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 6 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại cảm ứng, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi trực tuyến, Bài giảng …. không tính tiền. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS .apple store
google play

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k10: fb.com/groups/hoctap2k10/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài dựa trên đề bài và hình ảnh của sách giáo khoa Toán lớp 6 – bộ sách Cánh diều ( Nhà xuất bản Đại học Sư phạm ). Bản quyền giải thuật bài tập Toán lớp 6 Tập 1 và Tập 2 thuộc VietJack, nghiêm cấm mọi hành vi sao chép mà chưa được xin phép .

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Các loạt bài lớp 6 Cánh diều khác

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button