Vật lý ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào yếu tố nào: Tần số đột biến là gì ? – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (212.55 KB, 49 trang )

B. Là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hay một số cặp nuclêôtit trong gen.
C. Là loại đột biến xảy ra tại một điểm nào đó trên phân tử AND. D. A, B và C đều đúng.

5. Dạng đột biến gen thường gặp là:

A. Mất hoặc thêm một hay một số cặp nuclêôtit. B. Thay thế hay đảo vị trí một hay một số cặp nuclêôtit.
C. Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn. D. Câu A và B đúng.

6. Đột biến gen xảy ra vào thời điểm nào sau đây:

A. Khi tế bào đang còn non. B. Khi NST đang đóng xoắn.
C. Khi AND tái bản. D. Khi AND phân ly cùng với NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.

7. Do nguyên nhân nào, đột biến gen xuất hiện:

A. Do hiện tượng NST phân ly không đồng đều. B. Do tác nhân vật lý, hóa học của mơi trường ngồi hay do biến đổi sinh lý,
sinh hóa mơi trường trong tế bào. C. Do NST bị chấn động cơ học.
D. Do sự chuyển đoạn của NST.

8. Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào yếu tố nào:

A. Tùy thuộc vào AND có nhân đơi hay khơng. B. Đặc điểm cấu trúc của gen.
C. Loại tác nhân, liều lượng hoặc cường độ của tác nhân. D. A và B đúng.
9. Tần số đột biến là gì ?
A. Là tần số xuất hiện các cá thể bị đột biến trong quần thể giao phối. B. Là tỷ lệ giữa cá thể mang đột biến gen so với số cá thể mang đột biến
NST. C. Là tỷ lệ giao tử mang đột biến tính trên tổng số giao tử được sinh ra.
D. Là tỷ lệ giữa cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình so với số cá thể chưa biểu hiện ra thể đột biến.
10.Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối ?
A. Vì số lượng gen trong tế bào rất lớn. B. Vì số lượng cá thể trong một quâng thể nhiều.
C. Vì vốn dĩ gen có cấu trúc kém bền. D. A và B đúng.
11.Tần số đột biến gen lớn hay bé phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây :
A. Số lượng cá thể trong quần thể. B. Có sự du nhập gen từ quần thể khác sang hay không.
C. Loại tác nhân, liều lượng và độ bền vững của gen. D. Độ phát tán của gen đột biến trong quần thể đó.
12.Sau khi xuất hiện, đột biến gen được phát tán trong quần thể giao phối là nhờ:
A. Quá trình tự sao mã. B. Quá trình giảm phân.
C. Quá trình giao phối tự do. D. A, B và C đều đúng.
13.Tác nhân lý hóa tạo ra đột biến gen bằng các hình thức:
A. Gây rối loạn quá trình tự sao. B. Cắt đứt ADN.
C. Nối ADN lại tạo tổ hợp ADN mới. D. A, B và C đều đúng.
14.Đột biến gen xảy ra dễ hay khó phụ thuộc vào:
A. Đặc điểm của gen: dễ hay khó bị đột biến. B. Loại tác nhân lý hóa.
C. Cường độ tác dụng. D. A, B và C đều đúng.
15.Tính chất nào sau dây đúng với đột biến gen:
A. Tác nhân lý hóa khơng tác động được lên tế vào sinh dục sơ khai. B. Đột biến gen trội sẽ được biểu lộ ra ở kiểu hình của hợp tử.
C. Đột biến gen lặn sẽ được biểu lộ ra ở kiểu hình của hợp tử. D. A,B và C đều sai.
16.Tính chất nào sau đây sai đối với đột biến gen phát sinh trong nguyên phân:
A. Tác nhân đột biến tác động lên tế bào sinh dưỡng. B. Tế bào đột biến được nhân lên trong mô.
C. Đột biến được di truyền qua sinh sản vô tính. D. Đột biến tiền phơi được di truyền qua thế hệ sau.
17.Tính chất nào sau đây là của đột biến:
A. Xuất hiện đồng loạt, có định hướng. B. Giúp sinh vật thích nghi với mơi trường.
C. Mơi trường tác động làm biến đổi kiểu hình. D. Có lợi, có hại hoặc trung tính.
18.Tính chất nào sau đây là của đột biến gen phát sinh trong nguyên phân:
A. Tác động của tác nhân lý hóa lên tế bào sinh dưỡng, gây ra đột biến gen. B. Đột biến gen lặn sẽ bị gen trội lấn át, không biểu lộ được ở cơ thể do hợp
tử phát triển. C. Đột biến gen lặn chỉ biểu lộ được khi cơ thể đồng hợp lặn.
D. Qua giao phối, đột biến gen lặn được lan truyền trong quần thể dưới dạng dị hợp.
19.Hiện tượng nào sau đây không phải do tác dụng của tác nhân lý hóa khi gây đột biến:
A. Làm đứt đoạn phân tử ADN. B. Làm rối loạn quá trình sao mã.
C. Làm rối loạn q trình tự nhân đơi ADN. D. Nối các đoạn ADN tạo gen mới.
20.Điều kiện nào sau đây là tính chất của đột biến giao tử:
A. Tác nhân lý hóa tác động lên tế bào sinh dưỡng, gây ra đột biến gen. B. Đột biến gen trội sẽ biểu hiện thành kiểu hình của cơ thể do hợp tử phát
triển tạo thành. C. Đột biến xôma có thể được nhân lên bằng sinh sản sinh dưỡng nhưng
khơng thể di truyền qua sinh sản hữu tính.
D. Đột biến tiền phơi được di truyền cho đời sau.
21.Tính chất nào sau đây là của đột biến gen:
A. Thường đột biến gen tạo tính trạng phù hợp cho cơ thể. B. Cơ thể mang gen đột biến bị chọn lọc tự nhiên đào thải.
C. Đột biến gen phần lớn có lợi cho sinh vật. D. Đột biến gen khơng có ý nghĩa đối với sự tiến hóa.
22.Đột biến sinh dưỡng là loại đột biến:
A. Xảy ra tại tế bào sinh dưỡng, còn gọi là đột biến sơma. B. Xảy ra tại cơ quan sinh dưỡng.
C. Được nhân lên nhờ quá trình nguyên phân rồi biểu hiện ở một phần của cơ thể.
D. A, B và C đều đúng.
23.Đột biến sinh dục là loại đột biến:
A. Xảy ra tại tế vào sinh dục, còn gọi là đột biến giao tử. B. Phát tán nhờ giảm phân, thụ tinh.
C. Có thể là đột biến trội hay lặn. D. A, B và C đều đúng.
24.Đột biến tiền phơi là gì ?
A. Đột biến xuất hiện trong những lân nguyên phân đầu tiên của hợp tử. B. Đột biến xuất hiện vào giai đoạn đầu của sự phát triển phôi.
C. Đột biến xuất hiện ở giai đoạn phơi có sự phân hóa tế bào. D. Đột biến xuất hiện ở bất cứ giai đoạn nào trước khi phôi phát triển thành
cơ thể mới.
25.Đột biến lặn là loại đột biến :
A. Biến đổi gen lặn thành gen trội. B. Biến đổi gen trội thành gen lặn.
C. Khi xuất hiện sẽ chưa biểu hiện thành thể đột biến và bị gen trội lấn át ở trạng thái dị hợp.
D. B và C đúng.
26.Trong hai loại đột biến trội và đột biến lặn, loại nào có vai trò quan trọng hơn đối với sự tiến hóa. Vì sao?
A. Đột biến trội, vì nó biểu hiện ra ngay kiểu hình trong đời cá thể. B. Đột biến lặn, vì nó biểu hiện ran gay kiểu hình ở thế hệ sau.
C. Đột biến lặn vì nó ít nghiêm trọng sẽ lan tràn trong quần thể nhờ quá trình giao phối.
D. Đột biến lặn, vì nó ít nghiêm trọng và không di truyền được.
27.Giá trị của đột biến gen phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
A. Điều kiện của mơi trường sống. B. Tổ hợp các gen có mang đột biến đó.
C. Mật độ cá thể trong quần thể. D. A, B và C đều đúng.
28.Đột biến gen có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp ngun liệu cho q trình tiến hóa vì:
A. Thường ở trạng thái lặn, vị gen trội lấn át. B. Hậu quả không nghiêm trọng như đột biến NST.
C. Xuất hiện phổ biến hơn so với đột biến NST. D. A, B và C đều đúng.
29.Đột biến gen có những điểm nào giống so với biến dị tổ hợp:
A. Đều thay đổi về cấu trúc của gen. B. Đều là biến dị di truyền.
C. Đều làm xuất hiện cung cấp nguyên liệu cho q trình chọn giống và tiến hóa.
D. Câu B và C đúng.
30.Giữa biến dị tổ hợp và đột biến gen có điểm nào khác nhau:
A. Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc còn biến dị tổ hợp thì không. B. Nguyên nhân của đột biến gen là do tác nhân mơi trường còn ở biến dị tở
hợp là do sự tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố mẹ cho con qua giảm phân và thụ tinh.
C. Đối với sự tiến hóa của lồi thì đột biên gen có vai trò quan trọng hơn. D. A, B và C đều đúng.
31.Trong khi xảy ra dạng đột biến chỉ ảnh hưởng đến một cặp nuclêôtit trong gen, dạng nào sau dây tỏ ra nghiêm trọng nhất:
A. Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit. B. Thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác.
C. Đảo vị trí một cặp nuclêơtit. D. Câu B và C đúng.
32.Vì nguyên nhân nào, dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit làm thay đổi nhiầu nhất về cấu trúc của protein:
A. Do phá vỡ trạng thái hài hòa sắc có ban đầu của gen. B. Sắp xếp lại các bộ ba từ điểm bị đột biến đến cuối gen dẫn đến sắp xếp
lại trình tự các axit amin từ mã bị đột biến đến cuối chuỗi pôlypeptit. C. Làm cho enzim sửa sai khơng hoạt động được.
D. Làm cho q trình tổng hợp protein bị rối loạn.
33.Dạng đảo vị trí giữa hai cặp nuclêôtit không kể đến mã mở đầu và mã kết thúc có thể làm thay đổi nhiều nhất bao nhiêu axit amin:
A. 1 B. 2
C. 1 hoặc 2 D. 3
34.Dạng đảo vị trí giữa hai cặp nuclêơtit ngồi mã mở đầu và mã kết thúc sẽ làm thay đổi một axit amin trong trường hợp nào sau đây:
A. Hai cặp nuclêôtit bị đảo nằm trong một mã bộ ba. B. Hai cặp nuclêôtit này khác nhau.
C. Codon sau đột biến quy định axit amin khác với codon trước đột biến. D. A, B và C đúng.
35.Việc sử dụng acridin gây ra dạng đột biến mất hay thêm một cặp nuclêơtit có ý nghĩa gì ?
A. Biết được hóa chất có gây đột biến. B. Chứng minh độ nghiêm trọng của hai dạng đột biến này.
C. Chứng minh mã di truyền là mã bộ ba. D. Cho thấy quá trình tái bản của ADN có thể khơng đúng mẫu.
36.Hậu quả dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit gọi là đột biến có nghĩa xảy ra khi:
A. Khơng làm thay đổi axit amin nào. B. Có sự thay thế axit amin tương ứng trong chuỗi pơlypeptit.
C. Thay đổi tồn bộ axit amin trong phân tử protein.
D. Thể đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau.
37.Hậu quả dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit gọi là đột biến vô nghĩa xảy ra khi:
A. Làm chuỗi pôlypeptit ngắn lại và khơng hoạt động. B. Thay đổi tồn bộ axit amin trong phân tử protein.
C. Không thay đổi axit aminh trong phân tử protein. D. Xuất hiện đột biến có hại.
38.Charlotte Auebach 1976 quan niệm đột biến gen là:
1.Đột biến trong gen. 3.Làm xuất hiện alen mới. 2.Đột biến cụm gen. 4. Thay đổi biểu hiện tính trạng.
Phương án đúng là : A. 1,2 ; B. 1,3 ; C. 2,3 ; D. 2,4
39.Guliaev, Malchenco 1975 quan niệm đột biến gen là:
1.Đột biến trong gen. 3.Làm xuất hiện alen mới. 2.Đột biến cụm gen. 4.Đột biến xuất hiện theo kiểu hình.
5.Phụ thuộc vào phân tích tế bào học. Phương án đúng là: A. 1,2 ; B. 2,3 ; C. 3,5 D. 4,5
40.Ngày nay, chúng ta có thể quan niệm đột biến gen là:
1. Biến đổi đột ngột cấu trúc phân tử của gen. 2. Thay đổi số lượng, thành phần, trình tự nuclêơtit.
3. Tạo nên alen mới. 4. Phụ thuộc vào phân tích tế bào học.
5. Thay đổi biểu hiện tính trạng Phương án đúng là: A. 1,2,3 B. 2,3,4 C. 2,3,5 D. 1,2,3,5
41.Đột biến gen khác với đột biến NST ở những điểm cơ bản sau;
1. Xảy ra ở cấp độ phân tử có tính thuận nghịch. 2. Đa số là đột biến nhỏ nên khó phát hiện.
3. Có thể phân tích bằng tế bào học hay khơng. 4. Mất hoặc thêm một đoạn ADN.
5. Có thể mất, đảo lặp, chuyển đoạn NST. Phương án đúng: A. 1,3,5 B. 1,2,4 C.1,2,3 D. 3,4,5
42.Cơ sở để phân loại đột biến gen là:
1. Dựa vào biến đổi di truyền ở cấp độ phân tử. 2. Dựa vào nguồn gốc phát sinh đột biến.
3. Dựa vào các biến đổi ở từng nuclêôtit riêng rẽ. 4. Dựa vào chức năng và biểu hiện kiểu hình so với kiểu dại.
Phương án đúng: A. 1,2,5 B. 1,3,5 C. 1,2,3 D. 2,3,4
43.Cơ chế phát sinh đột biến gen:
1. Sao chép hỏng ADN, do hỗ biến tautomer gây thay thế cặp bazơ. 2. Mất hoặc thêm một bazơnitơ gây dịch khung dẫn tới dịch mã lệch
khung. 3. Do sai hỏng ngẫu nhiên mà không được sửa chữa.
4. Do bản chất, liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến và đặc điểm của gen.
5. Do mất, đứt, thêm, lặp một số đoạn NST. Phương án đúng: A. 1,2,4,5 B. 1,2,3,5 C. 2,3,4,5 D.1,2,3,4
44.Cơ chế của đột biến gen thay thế cặp bazơnitơbp là
1. Mỗi bazơnitơ tồn tại ở hai dạng cấu trúc gọi là tautomer, dạng hiếm có thể bắt cặp nhầm gây đồng hoán hoặc dị hoán.
2. Một số chất NH
2
OH, HNO
2
phản ứng với bazơnitơ tạo ra các biến dạng dẫn tới đồng hoán một chiều hoặc hai chiều.
3. Một số bazơ tương đồng 5 Bromua Uraxin 5BU, 2 aminopurin 2AP bắt cặp với bazơnitơ, sau đó lại hỗ biến gây bắt cặp nhầm.
4. Do tác động của acriđin gây hiệu quả chèn rồi gây nên thay thế. 5. Do đột biến nhầm nghĩa hay vô nghĩa.
Phương án đúng: A:1,2,3 B.1,3,4 C.1,4,5 D.2,3,4

45. Đột biến dịch khung lệch khung là:

A. Mất hoặc thêm một hay một số cặp nuclêôtit. B. Thay thế hay đảo vị trí một hay một số cặp nuclêôtit.C. Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn. D. Câu A và B đúng.A. Khi tế bào đang còn non. B. Khi NST đang đóng xoắn.C. Khi AND tái bản. D. Khi AND phân ly cùng với NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.A. Do hiện tượng NST phân ly không đồng đều. B. Do tác nhân vật lý, hóa học của mơi trường ngồi hay do biến đổi sinh lý,sinh hóa mơi trường trong tế bào. C. Do NST bị chấn động cơ học.D. Do sự chuyển đoạn của NST.A. Tùy thuộc vào AND có nhân đơi hay khơng. B. Đặc điểm cấu trúc của gen.C. Loại tác nhân, liều lượng hoặc cường độ của tác nhân. D. A và B đúng.9. Tần số đột biến là gì ?A. Là tần số xuất hiện các cá thể bị đột biến trong quần thể giao phối. B. Là tỷ lệ giữa cá thể mang đột biến gen so với số cá thể mang đột biếnNST. C. Là tỷ lệ giao tử mang đột biến tính trên tổng số giao tử được sinh ra.D. Là tỷ lệ giữa cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình so với số cá thể chưa biểu hiện ra thể đột biến.10.Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối ?A. Vì số lượng gen trong tế bào rất lớn. B. Vì số lượng cá thể trong một quâng thể nhiều.C. Vì vốn dĩ gen có cấu trúc kém bền. D. A và B đúng.11.Tần số đột biến gen lớn hay bé phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây :A. Số lượng cá thể trong quần thể. B. Có sự du nhập gen từ quần thể khác sang hay không.C. Loại tác nhân, liều lượng và độ bền vững của gen. D. Độ phát tán của gen đột biến trong quần thể đó.12.Sau khi xuất hiện, đột biến gen được phát tán trong quần thể giao phối là nhờ:A. Quá trình tự sao mã. B. Quá trình giảm phân.C. Quá trình giao phối tự do. D. A, B và C đều đúng.13.Tác nhân lý hóa tạo ra đột biến gen bằng các hình thức:A. Gây rối loạn quá trình tự sao. B. Cắt đứt ADN.C. Nối ADN lại tạo tổ hợp ADN mới. D. A, B và C đều đúng.14.Đột biến gen xảy ra dễ hay khó phụ thuộc vào:A. Đặc điểm của gen: dễ hay khó bị đột biến. B. Loại tác nhân lý hóa.C. Cường độ tác dụng. D. A, B và C đều đúng.15.Tính chất nào sau dây đúng với đột biến gen:A. Tác nhân lý hóa khơng tác động được lên tế vào sinh dục sơ khai. B. Đột biến gen trội sẽ được biểu lộ ra ở kiểu hình của hợp tử.C. Đột biến gen lặn sẽ được biểu lộ ra ở kiểu hình của hợp tử. D. A,B và C đều sai.16.Tính chất nào sau đây sai đối với đột biến gen phát sinh trong nguyên phân:A. Tác nhân đột biến tác động lên tế bào sinh dưỡng. B. Tế bào đột biến được nhân lên trong mô.C. Đột biến được di truyền qua sinh sản vô tính. D. Đột biến tiền phơi được di truyền qua thế hệ sau.17.Tính chất nào sau đây là của đột biến:A. Xuất hiện đồng loạt, có định hướng. B. Giúp sinh vật thích nghi với mơi trường.C. Mơi trường tác động làm biến đổi kiểu hình. D. Có lợi, có hại hoặc trung tính.18.Tính chất nào sau đây là của đột biến gen phát sinh trong nguyên phân:A. Tác động của tác nhân lý hóa lên tế bào sinh dưỡng, gây ra đột biến gen. B. Đột biến gen lặn sẽ bị gen trội lấn át, không biểu lộ được ở cơ thể do hợptử phát triển. C. Đột biến gen lặn chỉ biểu lộ được khi cơ thể đồng hợp lặn.D. Qua giao phối, đột biến gen lặn được lan truyền trong quần thể dưới dạng dị hợp.19.Hiện tượng nào sau đây không phải do tác dụng của tác nhân lý hóa khi gây đột biến:A. Làm đứt đoạn phân tử ADN. B. Làm rối loạn quá trình sao mã.C. Làm rối loạn q trình tự nhân đơi ADN. D. Nối các đoạn ADN tạo gen mới.20.Điều kiện nào sau đây là tính chất của đột biến giao tử:A. Tác nhân lý hóa tác động lên tế bào sinh dưỡng, gây ra đột biến gen. B. Đột biến gen trội sẽ biểu hiện thành kiểu hình của cơ thể do hợp tử pháttriển tạo thành. C. Đột biến xôma có thể được nhân lên bằng sinh sản sinh dưỡng nhưngkhơng thể di truyền qua sinh sản hữu tính.D. Đột biến tiền phơi được di truyền cho đời sau.21.Tính chất nào sau đây là của đột biến gen:A. Thường đột biến gen tạo tính trạng phù hợp cho cơ thể. B. Cơ thể mang gen đột biến bị chọn lọc tự nhiên đào thải.C. Đột biến gen phần lớn có lợi cho sinh vật. D. Đột biến gen khơng có ý nghĩa đối với sự tiến hóa.22.Đột biến sinh dưỡng là loại đột biến:A. Xảy ra tại tế bào sinh dưỡng, còn gọi là đột biến sơma. B. Xảy ra tại cơ quan sinh dưỡng.C. Được nhân lên nhờ quá trình nguyên phân rồi biểu hiện ở một phần của cơ thể.D. A, B và C đều đúng.23.Đột biến sinh dục là loại đột biến:A. Xảy ra tại tế vào sinh dục, còn gọi là đột biến giao tử. B. Phát tán nhờ giảm phân, thụ tinh.C. Có thể là đột biến trội hay lặn. D. A, B và C đều đúng.24.Đột biến tiền phơi là gì ?A. Đột biến xuất hiện trong những lân nguyên phân đầu tiên của hợp tử. B. Đột biến xuất hiện vào giai đoạn đầu của sự phát triển phôi.C. Đột biến xuất hiện ở giai đoạn phơi có sự phân hóa tế bào. D. Đột biến xuất hiện ở bất cứ giai đoạn nào trước khi phôi phát triển thànhcơ thể mới.25.Đột biến lặn là loại đột biến :A. Biến đổi gen lặn thành gen trội. B. Biến đổi gen trội thành gen lặn.C. Khi xuất hiện sẽ chưa biểu hiện thành thể đột biến và bị gen trội lấn át ở trạng thái dị hợp.D. B và C đúng.26.Trong hai loại đột biến trội và đột biến lặn, loại nào có vai trò quan trọng hơn đối với sự tiến hóa. Vì sao?A. Đột biến trội, vì nó biểu hiện ra ngay kiểu hình trong đời cá thể. B. Đột biến lặn, vì nó biểu hiện ran gay kiểu hình ở thế hệ sau.C. Đột biến lặn vì nó ít nghiêm trọng sẽ lan tràn trong quần thể nhờ quá trình giao phối.D. Đột biến lặn, vì nó ít nghiêm trọng và không di truyền được.27.Giá trị của đột biến gen phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:A. Điều kiện của mơi trường sống. B. Tổ hợp các gen có mang đột biến đó.C. Mật độ cá thể trong quần thể. D. A, B và C đều đúng.28.Đột biến gen có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp ngun liệu cho q trình tiến hóa vì:A. Thường ở trạng thái lặn, vị gen trội lấn át. B. Hậu quả không nghiêm trọng như đột biến NST.C. Xuất hiện phổ biến hơn so với đột biến NST. D. A, B và C đều đúng.29.Đột biến gen có những điểm nào giống so với biến dị tổ hợp:A. Đều thay đổi về cấu trúc của gen. B. Đều là biến dị di truyền.C. Đều làm xuất hiện cung cấp nguyên liệu cho q trình chọn giống và tiến hóa.D. Câu B và C đúng.30.Giữa biến dị tổ hợp và đột biến gen có điểm nào khác nhau:A. Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc còn biến dị tổ hợp thì không. B. Nguyên nhân của đột biến gen là do tác nhân mơi trường còn ở biến dị tởhợp là do sự tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố mẹ cho con qua giảm phân và thụ tinh.C. Đối với sự tiến hóa của lồi thì đột biên gen có vai trò quan trọng hơn. D. A, B và C đều đúng.31.Trong khi xảy ra dạng đột biến chỉ ảnh hưởng đến một cặp nuclêôtit trong gen, dạng nào sau dây tỏ ra nghiêm trọng nhất:A. Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit. B. Thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác.C. Đảo vị trí một cặp nuclêơtit. D. Câu B và C đúng.32.Vì nguyên nhân nào, dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit làm thay đổi nhiầu nhất về cấu trúc của protein:A. Do phá vỡ trạng thái hài hòa sắc có ban đầu của gen. B. Sắp xếp lại các bộ ba từ điểm bị đột biến đến cuối gen dẫn đến sắp xếplại trình tự các axit amin từ mã bị đột biến đến cuối chuỗi pôlypeptit. C. Làm cho enzim sửa sai khơng hoạt động được.D. Làm cho q trình tổng hợp protein bị rối loạn.33.Dạng đảo vị trí giữa hai cặp nuclêôtit không kể đến mã mở đầu và mã kết thúc có thể làm thay đổi nhiều nhất bao nhiêu axit amin:A. 1 B. 2C. 1 hoặc 2 D. 334.Dạng đảo vị trí giữa hai cặp nuclêơtit ngồi mã mở đầu và mã kết thúc sẽ làm thay đổi một axit amin trong trường hợp nào sau đây:A. Hai cặp nuclêôtit bị đảo nằm trong một mã bộ ba. B. Hai cặp nuclêôtit này khác nhau.C. Codon sau đột biến quy định axit amin khác với codon trước đột biến. D. A, B và C đúng.35.Việc sử dụng acridin gây ra dạng đột biến mất hay thêm một cặp nuclêơtit có ý nghĩa gì ?A. Biết được hóa chất có gây đột biến. B. Chứng minh độ nghiêm trọng của hai dạng đột biến này.C. Chứng minh mã di truyền là mã bộ ba. D. Cho thấy quá trình tái bản của ADN có thể khơng đúng mẫu.36.Hậu quả dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit gọi là đột biến có nghĩa xảy ra khi:A. Khơng làm thay đổi axit amin nào. B. Có sự thay thế axit amin tương ứng trong chuỗi pơlypeptit.C. Thay đổi tồn bộ axit amin trong phân tử protein.D. Thể đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau.37.Hậu quả dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit gọi là đột biến vô nghĩa xảy ra khi:A. Làm chuỗi pôlypeptit ngắn lại và khơng hoạt động. B. Thay đổi tồn bộ axit amin trong phân tử protein.C. Không thay đổi axit aminh trong phân tử protein. D. Xuất hiện đột biến có hại.38.Charlotte Auebach 1976 quan niệm đột biến gen là:1.Đột biến trong gen. 3.Làm xuất hiện alen mới. 2.Đột biến cụm gen. 4. Thay đổi biểu hiện tính trạng.Phương án đúng là : A. 1,2 ; B. 1,3 ; C. 2,3 ; D. 2,439.Guliaev, Malchenco 1975 quan niệm đột biến gen là:1.Đột biến trong gen. 3.Làm xuất hiện alen mới. 2.Đột biến cụm gen. 4.Đột biến xuất hiện theo kiểu hình.5.Phụ thuộc vào phân tích tế bào học. Phương án đúng là: A. 1,2 ; B. 2,3 ; C. 3,5 D. 4,540.Ngày nay, chúng ta có thể quan niệm đột biến gen là:1. Biến đổi đột ngột cấu trúc phân tử của gen. 2. Thay đổi số lượng, thành phần, trình tự nuclêơtit.3. Tạo nên alen mới. 4. Phụ thuộc vào phân tích tế bào học.5. Thay đổi biểu hiện tính trạng Phương án đúng là: A. 1,2,3 B. 2,3,4 C. 2,3,5 D. 1,2,3,541.Đột biến gen khác với đột biến NST ở những điểm cơ bản sau;1. Xảy ra ở cấp độ phân tử có tính thuận nghịch. 2. Đa số là đột biến nhỏ nên khó phát hiện.3. Có thể phân tích bằng tế bào học hay khơng. 4. Mất hoặc thêm một đoạn ADN.5. Có thể mất, đảo lặp, chuyển đoạn NST. Phương án đúng: A. 1,3,5 B. 1,2,4 C.1,2,3 D. 3,4,542.Cơ sở để phân loại đột biến gen là:1. Dựa vào biến đổi di truyền ở cấp độ phân tử. 2. Dựa vào nguồn gốc phát sinh đột biến.3. Dựa vào các biến đổi ở từng nuclêôtit riêng rẽ. 4. Dựa vào chức năng và biểu hiện kiểu hình so với kiểu dại.Phương án đúng: A. 1,2,5 B. 1,3,5 C. 1,2,3 D. 2,3,443.Cơ chế phát sinh đột biến gen:1. Sao chép hỏng ADN, do hỗ biến tautomer gây thay thế cặp bazơ. 2. Mất hoặc thêm một bazơnitơ gây dịch khung dẫn tới dịch mã lệchkhung. 3. Do sai hỏng ngẫu nhiên mà không được sửa chữa.4. Do bản chất, liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến và đặc điểm của gen.5. Do mất, đứt, thêm, lặp một số đoạn NST. Phương án đúng: A. 1,2,4,5 B. 1,2,3,5 C. 2,3,4,5 D.1,2,3,444.Cơ chế của đột biến gen thay thế cặp bazơnitơbp là1. Mỗi bazơnitơ tồn tại ở hai dạng cấu trúc gọi là tautomer, dạng hiếm có thể bắt cặp nhầm gây đồng hoán hoặc dị hoán.2. Một số chất NHOH, HNOphản ứng với bazơnitơ tạo ra các biến dạng dẫn tới đồng hoán một chiều hoặc hai chiều.3. Một số bazơ tương đồng 5 Bromua Uraxin 5BU, 2 aminopurin 2AP bắt cặp với bazơnitơ, sau đó lại hỗ biến gây bắt cặp nhầm.4. Do tác động của acriđin gây hiệu quả chèn rồi gây nên thay thế. 5. Do đột biến nhầm nghĩa hay vô nghĩa.Phương án đúng: A:1,2,3 B.1,3,4 C.1,4,5 D.2,3,4

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button