Hoá học ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

Cải tiến bộ thí nghiệm về lực từ và ứng dụng vào dạy học chương từ trường môn – Tài liệu text

Cải tiến bộ thí nghiệm về lực từ và ứng dụng vào dạy học chương từ trường môn vật lý 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (587.32 KB, 11 trang )

1. Mở đầu
1.1. Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây ngành giáo dục và đào tạo đã không ngừng đổi mới, cải
cách chương trình sách giáo khoa, sách tham khảo về cả nội dung và phương pháp
giảng dạy nhằm bồi dưỡng tư duy sáng tạo và nâng cao năng lực tích cực, tự chủ
tìm tòi xây dựng và chiếm lĩnh tri thức cho Học sinh (HS). Tuy nhiên, việc dạy
học vật lí ở các trường trung học phổ thông vẫn chưa được như mong muốn, tình
trạng phổ biến của việc dạy và học vẫn là Giáo viên (GV) thuyết trình, thông báo,
hầu như không làm thí nghiệm, HS tiếp thu một cách thụ động, bắt chước.
Nguyên nhân của tình trạng này là một mặt do thiếu thiết bị thí nghiệm hoặc các
thiết bị thí nghiệm có sẵn không đáp ứng các yêu cầu về mặt sư phạm và về mặt
khoa học – kĩ thuật của một thiết bị thí nghiệm vật lí. Mặt khác GV còn ngại sử
dụng thiết bị thí nghiệm trong dạy học vật lí vì các thiết bị thí nghiệm có sẵn
không đảm bảo thành công khi tiến hành thí nghiệm biểu diễn hoặc mất nhiều thời
gian khi tiến hành. Kĩ năng sử dụng các thiết bị thí nghiệm của GV còn yếu.
Thực tế việc dạy học các kiến thức về lực từ và cảm ứng từ ở trường phổ
thông hiện nay vẫn không thoát khỏi tình trạng trên, GV vẫn chưa sử dụng thí
nghiệm trong dạy học, nếu có chỉ sử dụng thí nghiệm trong việc xác định phương
chiều của lực từ mà không sử dụng thí nghiệm để xác định độ lớn của lực từ và
xây dựng khái niệm cảm ứng từ B. Vì vậy HS mất hứng thú học tập, không phát
huy được tính tích cực chủ động, chiếm lĩnh kiến thức, không nắm được bản chất
của khái niệm cảm ứng từ B. Nguyên nhân của tình trạng này là do các thiết bị thí
nghiệm có sẵn dùng để dạy học các kiến thức này còn nhiều hạn chế, chỉ cho phép
nghiên cứu định tính mối quan hệ của phương chiều lực từ vào phương chiều của
dòng điện và phương chiều của đường cảm ứng từ. Ngay cả bộ thí nghiệm cung
cấp cho các trường phổ thông dạy theo chương trình SGK thí điểm cũng mới cho
phép nghiên cứu sự phụ thuộc của độ lớn của lực từ vào độ lớn của dòng điện và
chiều dài đoạn dây dẫn trong trường hợp đoạn dây dẫn đặt vuông góc với đường
cảm ứng từ.
Từ những lý do trên, với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lí
ở trường THPT, tôi đã chọn đề tài: “Cải tiến bộ thí nghiệm về lực từ và ứng

dụng vào dạy học chương “Từ trường” mônVật lí 11”
1.2. Mục đích nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu này giúp cho việc dạy học chương “từ trường” đặc biệt
là bài 28 “Cảm ứng từ. Định luật Ampe” sách giáo khoa vật lý 11 nâng cao.
Được dễ dàng hơn, kết quả chính xác hơn và học sinh dễ hiểu bài hơn.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài này sẽ nghiên cứu về việc cải tiến bộ thí nghiệm về lực từ và ứng
dụng nó vào dạy học chương từ trường môn vật lý 11 sao cho có hiệu quả nhất,
1

tạo cảm hứng cho học sinh trong quá trình học tập và tiếp thu bài học dễ dàng
hơn, đồng thời làm tăng số lượng thiết bị thí nghiệm cho nhà trường.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
Với đề tài này tác giả đã sử dụng các Phương pháp:
+ Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý thuyết.
+ Phương pháp thực nghiệm.
+ Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
1.5. Điểm mới của đề tài, sáng kiến, giải pháp.
Xây dựng (thiết kế, chế tạo và hoàn thiện) các thiết bị thí nghiệm về lực từ
nhằm nâng cao hiệu quả trong việc dạy học các kiến thức về lực từ và cảm ứng từ
theo SGK vật lí lớp 11 trong đó có sử dụng các thiết bị thí nghiệm đã xây dựng ở
trên theo tiến trình dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề nhằm kích thích tính
hứng thú, phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập.
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
2.1. Cơ sở lý luận của Sáng kiến kinh nghiệm.
Các bộ thí nghiệm nghiên cứu lực từ tác dụng lên dòng điện trong trường
hợp đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt vuông góc với các đường sức từ hiện nay
còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được tính khoa học – kĩ thuật cũng như tính sư
phạm. Cụ thể là:

Đối với bộ thí nghiệm đo lực từ bằng cân côtôn: do đoạn dây dẫn nhỏ và đặt
trong lòng của ống dây tạo từ trường nên HS không quan sát được lực từ tác dụng
vào đoạn dây dẫn. Mặt khác bộ thí nghiệm cũng không cho phép xác định chính
xác độ lớn của lực từ tác dụng lên dòng điện.
Đối với bộ thí nghiệm đo lực từ bằng lực kế (bộ thí nghiệm cung cấp cho các
trường phổ thông dạy thí đểm): Bộ thí nghiệm đã cho phép xác định phương chiều
và độ lớn của lực từ, tuy nhiên khi tiến hành thí nghiệm GV còn mất nhiều thời
gian cho việc mắc ampe kế để đo dòng điện chạy qua nam châm điện và qua dây
dẫn. Việc xác định chiều dòng điện chạy qua dây dẫn và qua nam châm là khó
khăn. Cách đưa dòng điện vào dây dẫn đã ảnh hưởng đến độ lớn của lực từ. Kích
thước của nam châm điện nhỏ nên đã gây khó khăn cho HS trong việc quan sát
GV tiến hành thí nghiệm.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Qua việc dạy học chương từ trường khó khăn nhất đối với giáo viên và học
sinh khi giảng dạy và tiếp thu bài học là các kết quả thí nghiệm có độ sai số lớn,
kết quả không rõ ràng và số lượng thí nghiệm tại các trường THPT vừa ít lại vừa
cũ, có thiết bị không thể sử dụng được nữa dẫn đến nhiều giáo viên gần như “dạy
chay“.
Khi sử dụng bộ thí nghiệm cải tiến này đã khắc phục được các nhược diểm
mà tác giả đã nêu ở trên. Đồng thời tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình
nghiên cứu, tiếp thu bài học. Từ đó nâng cao hiệu quả trong công tác dạy và học
bộ môn vật lý 11 chương từ trường.
2

2.3. Các sáng kiến kinh nghiệm và các giải pháp đã sử dụng để Hoàn thiện bộ
thí nghiệm đo lực từ bằng lực kế.

(3)
(2)

(1)

(4)

Hình 1: Bộ thí nghiệm đo lực từ bằng lực kế đã được
hoàn thiện
* Cải tiến nam châm điện (1)
– Tăng số vòng dây của nam châm điện lên 800 vòng và tăng độ rộng của nam
châm lên 4cm làm cho từ trường lớn hơn và đều hơn.
– Mắc thêm biến trở và ampe kế để thay đổi cường độ dòng điện và đo cường độ
dòng điện chạy qua nam châm.
– Mắc thêm đèn LED để chỉ chiều đường cảm ứng từ.
– Cải tiến công tắc sáu chân mắc vào nam châm để thay đổi chiều dòng điện qua
nam châm làm cho chiều đường cảm ứng từ thay đổi.
– Hệ thống các vòng dây được bọc bằng mica làm tăng độ bền cơ học cho nam
châm.
– Thiết kế mạch điện tử để khử dòng tự cảm mỗi khi đóng ngắt dòng điện chạy
qua nam châm.
– Tất cả các thiết bị được bố trí trong một hộp gọn nhẹ giúp thuận tiện cho việc di
chuyển thí nghiệm lên lớp.
* Cải tiến khung dây (2), lực kế và cách đưa dòng điện vào khung dây (3)
– Khung dây được bọc bằng mêca làm tăng độ bền cơ học.
3

– Trên khung dây được bố trí thêm hai bóng đèn LED làm cho việc xác định chiều
dòng điện chạy qua khung dây dễ dàng và đỡ mất nhiều thời gian.
– Chế tạo thêm nhiều khung dây có kích thước khác nhau và có cùng số vòng dây
là 100 vòng.
– Trên khung dây được thiết kế thêm hai chốt cắm giúp thuận lợi cho việc đưa

dòng điện chạy qua.
– Chế tạo móc lực kế để định vị khung dây đứng cân bằng, trên lực kế có gắn
thêm hệ thống dây dẫn và chốt cắm để đưa điện vào khung dây dễ dàng hơn.
* Cải tiến đế đỡ thí nghiệm(4)
– Đế đỡ thí nghiệm được thiết kế thêm các chân chỉnh thăng bằng.
– Mắc thêm biến trở để thay đổi dòng điện chạy qua khung dây.
– Mắc thêm công tắc đổi chiều dòng điện để thuận tiện cho việc đổi chiều dòng
điện chạy qua khung dây.
– Thiết kế mạch điện thử để khử dòng tự cảm chạy qua khung dây khi đóng ngắt
mạch điện.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm khi thực Các thí nghiệm được tiến
hành với thiết bị thí nghiệm đã được hoàn thiện.
* Thí nghiệm xác định phương chiều lực từ.
Mục đích thí nghiêm:
– Khảo sát phương chiều của lực từ phụ thuộc vào phương chiều của dòng điện
và phương chiều của đường sức từ.
Bố trí thí nghiệm:
– Thí nghiệm được bố trí như hình 2.
– Sử dụng 2 nguồn điện một chiều là hai biến thế (3A – 15V) để cung cấp dòng
cho nam châm điện và cho khung dây.
Tiến hành thí nghiệm và kết quả:

H×nh 2: Cách bố trí bộ thí nghiệm đo lực từ bằng lực kế

4

– Cho dòng điện chạy qua khung dây 1.5 A, dòng điện chạy qua nam châm điện
0.6 A.
– Xác định chiều dòng điện chạy qua khung dây và chiều đường sức từ thông qua

đèn LED được gắn sẵn trên khung dây và trên nam châm.
– Thay đổi chiều dòng điện bằng công tắc đổi chiều dòng điện được gắn sẵn trên
đế đỡ thí nghiệm, thay đổi chiều đường sức từ của nam châm điện bằng cách thay
đổi chiều dòng điện chạy qua nam châm điện bằng công tắc đổi chiều dòng điện
được gắn sẵn trên nam châm điện.
– Quan sát chiều chuyển động của khung dây, từ đó xác định được phương chiều
của lực từ tác dụng vào đoạn dây dẫn (là một cạnh của khung dây được đặt trong
từ trường của nam châm điện), và sự phụ thuộc của phương chiều lực từ vào
phương chiều dòng điện và phương chiều đường sức từ.
Những lưu ý khi tiến hành thí nghiệm:
– Đặt cạnh dưới của khung dây trong lòng của nam châm điện.
– Cho dòng điện cực đại chạy qua khung dây là 1.5 A.
– Hiệu điện thế cực đại đặt vào nam châm điện là 12V.
* Thí nghiệm nghiên cứu khảo sát sự phụ thuộc của độ lớn lực từ vào cường độ
dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn
Mục đích thí nghiệm:
– Khảo sát sự phụ thuộc của độ lớn lực từ vào cường độ dòng điện chạy qua đoạn
dây dẫn khi chiều dài l của đoạn dây dẫn không đổi ( F ~ I ).
Bố trí thí nghiệm:
– Thí nghiệm được bố trí như hình 2.
Tiến hành thí nghiệm và kết quả:
– Cho dòng điện chạy qua nam châm điện bằng 0.6 A.
– Dùng khung dây có chiều dài của cạnh đặt trong từ trường l = 10 cm. Thay đổi
cường độ dòng điện chạy qua khung dây và đọc độ lớn lực từ tác dụng vào đoạn
dây dẫn trên lực kế ta được bảng kết quả thí nghiệm dưới đây:
l = 10cm, số vòng dây n = 100vòng
Lần thí
I (A)
F (N)
F/I

nghiệm
1
50
0.03
0.0006
2
100
0.06
0.0006
3
150
0.09
0.0006
4
200
0.12
0.0006
– Từ bảng kết quả thí nghiệm ta rút ra được kết luận F ~ I.
Những lưu ý khi tiến hành thí nghiệm:
– Đặt cạnh dưới của khung dây trong lòng của nam châm điện.
– Cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn AB bằng cường độ dòng điện qua mỗi
vòng dây x 100.
5

– Sau khi khung dây chịu lực từ tác dụng chuyển động xuống phía dưới, phải kéo
lực kế để khung dây về vị trí ban đầu, sau đó mới đọc độ lớn của lực từ tác dụng
lên dòng điện trên lực kế.
– Không thay đổi cường độ dòng điện chạy qua nam châm.
* Thí nghiệm nghiên cứu sự phụ thuộc của độ lớn lực từ vào chiều dài đoạn dây

dẫn.
Mục đích thí nghiệm:
– Khảo sát sự phụ thuộc của độ lớn lực từ vào chiều dài đoạn dây dẫn khi cường
độ dòng điện I chạy qua đoạn dây dẫn không đổi ( F ~ l ).
Bố trí thí nghiệm:
– Thí nghiệm được bố trí như hình 2.
Tiến hành thí nghiệm và kết quả:
– Cho dòng điện chạy qua nam châm điện bằng 0.6 A
– Thay đổi các đoạn dây dẫn có chiều dài khác nhau bằng cách thay đổi các khung
dây có kích thước khác nhau, cho dòng điện chạy qua các khung dây bằng 1A và
đọc độ lớn lực từ tác dụng vào đoạn dây dẫn trên lực kế ta được bảng kết quả thí
nghiệm dưới đây:
I = 100A, số vòng dây n = 100vòng
Lần thí
l (cm)
F (N)
F/l
nghiệm
1
6
0.036
0.006
2
8
0.048
0.006
3
10
0.060
0.006

– Từ bảng kết quả thí nghiệm ta rút ra được kết luận F ~ l
Những lưu ý khi tiến hành thí nghiệm:
– Đặt cạnh dưới của khung dây trong lòng của nam châm điện.
– Không thay đổi cường độ dòng điện chạy qua nam châm.
– Sau khi khung dây chịu lực từ tác dụng chuyển động xuống phía dưới, phải kéo
lực kế để khung dây về vị trí ban đầu, sau đó mới đọc độ lớn của lực từ tác dụng
lên dòng điện trên lực kế.
* Thí nghiệm khảo sát thương số F/Il khác nhau với các từ trường khác nhau
Mục đích thí nghiệm:
– Khảo sát thương số F/Il khác nhau với các từ trường khác nhau của nam châm
điện.
Bố trí thí nghiệm:
– Thí nghiệm được bố trí như hình 2.
Tiến hành thí nghiệm và kết quả:
– Thay đổi từ trường của nam châm điện bằng cách thay đổi dòng điện chạy qua
nam châm điện.
6

– Thay đổi chiều dài đoạn dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn,
đo lực từ tương ứng thì thấy rằng ứng với mỗi từ trường khác nhau của nam châm
điện thì thương số F/Il luôn là một hằng số.
– Giữ nguyên tích Il, thay đổi từ trường khác nhau, đo lực từ tương ứng thì thấy
rằng độ lớn của lực từ thay đổi.
– Từ kết quả thí nghiệm ta rút ra được kết luận: Thương số F/Il luôn là một hằng
số ứng với mỗi từ trường khác nhau và thương số này đặc trưng cho từ trường về
phương diện tác dụng lực.
Những lưu ý khi tiến hành thí nghiệm:
– Đặt cạnh dưới của khung dây trong lòng của nam châm điện.
– Cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn AB bằng cường độ dòng điện qua mỗi

vòng dây x 100.Sau khi khung dây chịu lực từ tác dụng chuyển động xuống phía dưới, phải kéo
lực kế để khung dây về vị trí ban đầu, sau đó mới đọc độ lớn của lực từ tác dụng
lên dòng điện trên lực kế.
– Thay đổi cường độ dòng điện chạy qua nam châm bằng biến trở phía sau hộp
nam châm.
Những ưu điểm và những hạn chế của bộ thí nghiệm sau khi hoàn thiện.
*Ưu điểm
– Bộ thí nghiệm gọn nhẹ hơn, chính xác, dễ thao tác và tốn ít thời gian khi tiến
hành trên lớp, giúp GV mau chóng đưa ra kiến thức mới cho HS.
– Bộ thí nghiệm có tính thẩm mĩ cao, giá thành rẻ hơn rất nhiều so với các bộ thí
nghiệm hiện có ở các trường phổ thông và trên thị trường vì vậy dễ dàng trang bị
nhiều bộ thí nghiệm cho các trường phổ thông để sử dụng làm thí nghiệm thực tập
của HS.
* Hạn chế
– Bộ thí nghiệm không cho phép làm thí nghiệm nghiên cứu sự phụ thuộc của độ
lớn lực từ vào góc α .
3. Kết luận, kiến nghị.
3.1. Kết luận.
Bộ thí nghiệm đã được cải tiến trở thành phương tiện giúp Học sinh xây
dựng, củng cố kiến thức, phát huy được tính tích cực, kích thích hứng thú học tập
của Học sinh. HS đã đón nhận một cách thích thú, điều này được thể hiện qua
những hoạt động tích cực của HS khi học trên lớp.
Thiết bị thí nghiệm đã chế tạo cho phép không những nghiên cứu được
phương chiều lực từ, mà cả độ lớn của lực từ trong mọi trường hợp. Ưu điểm này
của thiết bị thí nghiệm đã làm cho HS hiểu rõ hơn ý nghĩa vật lí của khái niệm
cảm ứng từ.
Thiết bị thí nghiệm được chế tạo mới đã tạo điều kiện để chúng tôi tổ chức
dạy học các kiến thức về lực từ và cảm ứng từ theo kiểu dạy học phát hiện và giải
7

quyết vấn đề. Tiến trình dạy học đã soạn thảo có tác dụng nâng cao tính tích cực
học tập của HS.
Thiết kế, chế tạo và hoàn thiện các thiết bị thí nghiệm về lực từ đáp ứng
được các yêu cầu về mặt khoa học – kĩ thuật và sư phạm của một thiết bị thí
nghiệm biểu diễn. Tạo hứng thú và hiệu quả cao trong hoạt động dạy của GV và
hoạt động học của HS trong dạy học các kiến thức về lực từ và cảm ứng từ theo
SGK vật lí lớp 11.
3.2. Kiến nghị.
Qua đây, tôi cũng mong muốn các cấp quản lí giáo dục Trung học phổ
thông tạo điều kiện tập huấn cho giáo viên dạy bộ môn Thực hành thí nghiệm
Vật lý nhiều hơn nữa, đồng thời tăng cường bổ sung trang thiết bị thí nghiệm
thực hành cho các nhà trường Phổ thông giúp cho việc giáo dục được nhiều nội
dung thực hành thiết thực và có hiệu quả hơn nữa trong việc giảng dạy bộ môn
vật lý nói riêng và các bộ môn Khoa học tự nhiên khác nói chung.
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

không sao chép nội dung của người khác.

Bùi Bá Xuân

8

Tài liệu tham khảo
[1]. Sách giáo khoa Vật lý 11. Nhà xuất bản giáo dục năm 2008

9

Mục lục
Mục

Trang

2.1
2.2
2.3

Nội dung
Mục lục ………………………………………………………
Mở đầu ……………………………………………………….
Lí do chọn đề tài ……………………………………………..
Mục đích nghiên cứu …………………………………………
Đối tượng nghiên cứu ………………………………………..
Phương pháp nghiên cứu …………………………………….
Những điểm mới của SKKN …………………………………
Nội dung sáng kiến kinh nghiệm …………………………….
Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm ……………………
Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm ..
Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để

3

2.4

giải quyết vấn đề ……………………………………………..

Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường ……………….
Kết luận, kiến nghị ……………………………………………
Kết luận ……………………………………………………….
Kiến nghị ……………………………………………………..
Tài liệu tham khảo

4
7
7
8
9

1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
2

3
3.1
3.2

1
1
1
1
2

2
2
2
2

10

11

dụng vào dạy học chương “ Từ trường ” mônVật lí 11 ‘ ‘ 1.2. Mục đích điều tra và nghiên cứu. Đề tài điều tra và nghiên cứu này giúp cho việc dạy học chương “ từ trường ” đặc biệtlà bài 28 “ Cảm ứng từ. Định luật Ampe ” sách giáo khoa vật lý 11 nâng cao. Được thuận tiện hơn, tác dụng đúng mực hơn và học viên dễ hiểu bài hơn. 1.3. Đối tượng điều tra và nghiên cứu. Đề tài này sẽ điều tra và nghiên cứu về việc cải tiến bộ thí nghiệm về lực từ và ứngdụng nó vào dạy học chương từ trường môn vật lý 11 sao cho có hiệu suất cao nhất, tạo cảm hứng cho học viên trong quy trình học tập và tiếp thu bài học kinh nghiệm dễ dànghơn, đồng thời làm tăng số lượng thiết bị thí nghiệm cho nhà trường. 1.4. Phương pháp nghiên cứu và điều tra. Với đề tài này tác giả đã sử dụng những Phương pháp : + Phương pháp nghiên cứu cơ sở triết lý. + Phương pháp thực nghiệm. + Phương pháp thống kê, xử lý số liệu. 1.5. Điểm mới của đề tài, sáng tạo độc đáo, giải pháp. Xây dựng ( phong cách thiết kế, sản xuất và hoàn thành xong ) những thiết bị thí nghiệm về lực từnhằm nâng cao hiệu suất cao trong việc dạy học những kiến thức và kỹ năng về lực từ và cảm ứng từtheo SGK vật lí lớp 11 trong đó có sử dụng những thiết bị thí nghiệm đã thiết kế xây dựng ởtrên theo tiến trình dạy học phát hiện và xử lý yếu tố nhằm mục đích kích thích tínhhứng thú, phát huy tính tích cực của học viên trong học tập. 2. Nội dung sáng tạo độc đáo kinh nghiệm tay nghề. 2.1. Cơ sở lý luận của Sáng kiến kinh nghiệm tay nghề. Các bộ thí nghiệm nghiên cứu và điều tra lực từ công dụng lên dòng điện trong trườnghợp đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt vuông góc với những đường sức từ hiện naycòn nhiều hạn chế, chưa cung ứng được tính khoa học – kĩ thuật cũng như tính sưphạm. Cụ thể là : Đối với bộ thí nghiệm đo lực từ bằng cân côtôn : do đoạn dây dẫn nhỏ và đặttrong lòng của ống dây tạo từ trường nên HS không quan sát được lực từ tác dụngvào đoạn dây dẫn. Mặt khác bộ thí nghiệm cũng không được cho phép xác lập chínhxác độ lớn của lực từ tính năng lên dòng điện. Đối với bộ thí nghiệm đo lực từ bằng lực kế ( bộ thí nghiệm phân phối cho cáctrường đại trà phổ thông dạy thí đểm ) : Bộ thí nghiệm đã được cho phép xác lập phương chiềuvà độ lớn của lực từ, tuy nhiên khi thực thi thí nghiệm GV còn mất nhiều thờigian cho việc mắc ampe kế để đo dòng điện chạy qua nam châm hút điện và qua dâydẫn. Việc xác lập chiều dòng điện chạy qua dây dẫn và qua nam châm từ là khókhăn. Cách đưa dòng điện vào dây dẫn đã tác động ảnh hưởng đến độ lớn của lực từ. Kíchthước của nam châm từ điện nhỏ nên đã gây khó khăn vất vả cho HS trong việc quan sátGV triển khai thí nghiệm. 2.2. Thực trạng yếu tố trước khi vận dụng sáng tạo độc đáo kinh nghiệm tay nghề. Qua việc dạy học chương từ trường khó khăn vất vả nhất so với giáo viên và họcsinh khi giảng dạy và tiếp thu bài học kinh nghiệm là những hiệu quả thí nghiệm có độ sai số lớn, tác dụng không rõ ràng và số lượng thí nghiệm tại những trường trung học phổ thông vừa ít lại vừacũ, có thiết bị không hề sử dụng được nữa dẫn đến nhiều giáo viên gần như “ dạychay “. Khi sử dụng bộ thí nghiệm nâng cấp cải tiến này đã khắc phục được những nhược diểmmà tác giả đã nêu ở trên. Đồng thời tạo hứng thú cho học viên trong quá trìnhnghiên cứu, tiếp thu bài học kinh nghiệm. Từ đó nâng cao hiệu suất cao trong công tác làm việc dạy và họcbộ môn vật lý 11 chương từ trường. 2.3. Các sáng tạo độc đáo kinh nghiệm tay nghề và những giải pháp đã sử dụng để Hoàn thiện bộthí nghiệm đo lực từ bằng lực kế. ( 3 ) ( 2 ) ( 1 ) ( 4 ) Hình 1 : Bộ thí nghiệm đo lực từ bằng lực kế đã đượchoàn thiện * Cải tiến nam châm hút điện ( 1 ) – Tăng số vòng dây của nam châm hút điện lên 800 vòng và tăng độ rộng của namchâm lên 4 cm làm cho từ trường lớn hơn và đều hơn. – Mắc thêm biến trở và ampe kế để đổi khác cường độ dòng điện và đo cường độdòng điện chạy qua nam châm từ. – Mắc thêm đèn LED để chỉ chiều đường cảm ứng từ. – Cải tiến công tắc nguồn sáu chân mắc vào nam châm hút để thay đổi chiều dòng điện quanam châm làm cho chiều đường cảm ứng từ biến hóa. – Hệ thống những vòng dây được bọc bằng mica làm tăng độ bền cơ học cho namchâm. – Thiết kế mạch điện tử để khử dòng tự cảm mỗi khi đóng ngắt dòng điện chạyqua nam châm từ. – Tất cả những thiết bị được sắp xếp trong một hộp gọn nhẹ giúp thuận tiện cho việc dichuyển thí nghiệm lên lớp. * Cải tiến khung dây ( 2 ), lực kế và cách đưa dòng điện vào khung dây ( 3 ) – Khung dây được bọc bằng mêca làm tăng độ bền cơ học. – Trên khung dây được sắp xếp thêm hai bóng đèn LED làm cho việc xác lập chiềudòng điện chạy qua khung dây thuận tiện và đỡ mất nhiều thời hạn. – Chế tạo thêm nhiều khung dây có size khác nhau và có cùng số vòng dâylà 100 vòng. – Trên khung dây được phong cách thiết kế thêm hai chốt cắm giúp thuận tiện cho việc đưadòng điện chạy qua. – Chế tạo móc lực kế để xác định khung dây đứng cân đối, trên lực kế có gắnthêm mạng lưới hệ thống dây dẫn và chốt cắm để đưa điện vào khung dây thuận tiện hơn. * Cải tiến đế đỡ thí nghiệm ( 4 ) – Đế đỡ thí nghiệm được phong cách thiết kế thêm những chân chỉnh cân đối. – Mắc thêm biến trở để đổi khác dòng điện chạy qua khung dây. – Mắc thêm công tắc nguồn đổi chiều dòng điện để thuận tiện cho việc đổi chiều dòngđiện chạy qua khung dây. – Thiết kế mạch điện thử để khử dòng tự cảm chạy qua khung dây khi đóng ngắtmạch điện. 2.4. Hiệu quả của sáng tạo độc đáo kinh nghiệm tay nghề khi thực Các thí nghiệm được tiếnhành với thiết bị thí nghiệm đã được hoàn thành xong. * Thí nghiệm xác lập phương chiều lực từ. Mục đích thí nghiêm : – Khảo sát phương chiều của lực từ phụ thuộc vào vào phương chiều của dòng điệnvà phương chiều của đường sức từ. Bố trí thí nghiệm : – Thí nghiệm được sắp xếp như hình 2. – Sử dụng 2 nguồn điện một chiều là hai biến thế ( 3A – 15V ) để phân phối dòngcho nam châm từ điện và cho khung dây. Tiến hành thí nghiệm và hiệu quả : H × nh 2 : Cách sắp xếp bộ thí nghiệm đo lực từ bằng lực kế – Cho dòng điện chạy qua khung dây 1.5 A, dòng điện chạy qua nam châm hút điện0. 6 A. – Xác định chiều dòng điện chạy qua khung dây và chiều đường sức từ thông quađèn LED được gắn sẵn trên khung dây và trên nam châm hút. – Thay đổi chiều dòng điện bằng công tắc nguồn đổi chiều dòng điện được gắn sẵn trênđế đỡ thí nghiệm, biến hóa chiều đường sức từ của nam châm từ điện bằng cách thayđổi chiều dòng điện chạy qua nam châm hút điện bằng công tắc nguồn đổi chiều dòng điệnđược gắn sẵn trên nam châm hút điện. – Quan sát chiều hoạt động của khung dây, từ đó xác lập được phương chiềucủa lực từ công dụng vào đoạn dây dẫn ( là một cạnh của khung dây được đặt trongtừ trường của nam châm từ điện ), và sự phụ thuộc vào của phương chiều lực từ vàophương chiều dòng điện và phương chiều đường sức từ. Những quan tâm khi thực thi thí nghiệm : – Đặt cạnh dưới của khung dây trong lòng của nam châm từ điện. – Cho dòng điện cực lớn chạy qua khung dây là 1.5 A. – Hiệu điện thế cực lớn đặt vào nam châm từ điện là 12V. * Thí nghiệm nghiên cứu và điều tra khảo sát sự nhờ vào của độ lớn lực từ vào cường độdòng điện chạy qua đoạn dây dẫnMục đích thí nghiệm : – Khảo sát sự nhờ vào của độ lớn lực từ vào cường độ dòng điện chạy qua đoạndây dẫn khi chiều dài l của đoạn dây dẫn không đổi ( F ~ I ). Bố trí thí nghiệm : – Thí nghiệm được sắp xếp như hình 2. Tiến hành thí nghiệm và hiệu quả : – Cho dòng điện chạy qua nam châm từ điện bằng 0.6 A. – Dùng khung dây có chiều dài của cạnh đặt trong từ trường l = 10 cm. Thay đổicường độ dòng điện chạy qua khung dây và đọc độ lớn lực từ tính năng vào đoạndây dẫn trên lực kế ta được bảng tác dụng thí nghiệm dưới đây : l = 10 cm, số vòng dây n = 100 vòngLần thíI ( A ) F ( N ) F / Inghiệm500. 030.00061000.060.00061500.090.00062000.120.0006 – Từ bảng tác dụng thí nghiệm ta rút ra được Tóm lại F ~ I.Những chú ý quan tâm khi triển khai thí nghiệm : – Đặt cạnh dưới của khung dây trong lòng của nam châm hút điện. – Cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn AB bằng cường độ dòng điện qua mỗivòng dây x 100. – Sau khi khung dây chịu lực từ tính năng hoạt động xuống phía dưới, phải kéolực kế để khung dây về vị trí bắt đầu, sau đó mới đọc độ lớn của lực từ tác dụnglên dòng điện trên lực kế. – Không đổi khác cường độ dòng điện chạy qua nam châm hút. * Thí nghiệm điều tra và nghiên cứu sự nhờ vào của độ lớn lực từ vào chiều dài đoạn dâydẫn. Mục đích thí nghiệm : – Khảo sát sự nhờ vào của độ lớn lực từ vào chiều dài đoạn dây dẫn khi cườngđộ dòng điện I chạy qua đoạn dây dẫn không đổi ( F ~ l ). Bố trí thí nghiệm : – Thí nghiệm được sắp xếp như hình 2. Tiến hành thí nghiệm và hiệu quả : – Cho dòng điện chạy qua nam châm hút điện bằng 0.6 A – Thay đổi những đoạn dây dẫn có chiều dài khác nhau bằng cách đổi khác những khungdây có kích cỡ khác nhau, cho dòng điện chạy qua những khung dây bằng 1A vàđọc độ lớn lực từ công dụng vào đoạn dây dẫn trên lực kế ta được bảng hiệu quả thínghiệm dưới đây : I = 100A, số vòng dây n = 100 vòngLần thíl ( cm ) F ( N ) F / lnghiệm0. 0360.0060.0480.006100.0600.006 – Từ bảng hiệu quả thí nghiệm ta rút ra được Tóm lại F ~ lNhững chú ý quan tâm khi thực thi thí nghiệm : – Đặt cạnh dưới của khung dây trong lòng của nam châm từ điện. – Không biến hóa cường độ dòng điện chạy qua nam châm hút. – Sau khi khung dây chịu lực từ tính năng hoạt động xuống phía dưới, phải kéolực kế để khung dây về vị trí khởi đầu, sau đó mới đọc độ lớn của lực từ tác dụnglên dòng điện trên lực kế. * Thí nghiệm khảo sát thương số F / Il khác nhau với những từ trường khác nhauMục đích thí nghiệm : – Khảo sát thương số F / Il khác nhau với những từ trường khác nhau của nam châmđiện. Bố trí thí nghiệm : – Thí nghiệm được sắp xếp như hình 2. Tiến hành thí nghiệm và hiệu quả : – Thay đổi từ trường của nam châm hút điện bằng cách biến hóa dòng điện chạy quanam châm điện. – Thay đổi chiều dài đoạn dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn, đo lực từ tương ứng thì thấy rằng ứng với mỗi từ trường khác nhau của nam châmđiện thì thương số F / Il luôn là một hằng số. – Giữ nguyên tích Il, biến hóa từ trường khác nhau, đo lực từ tương ứng thì thấyrằng độ lớn của lực từ đổi khác. – Từ tác dụng thí nghiệm ta rút ra được Kết luận : Thương số F / Il luôn là một hằngsố ứng với mỗi từ trường khác nhau và thương số này đặc trưng cho từ trường vềphương diện công dụng lực. Những chú ý quan tâm khi thực thi thí nghiệm : – Đặt cạnh dưới của khung dây trong lòng của nam châm từ điện. – Cường độ dòng điện qua đoạn dây dẫn AB bằng cường độ dòng điện qua mỗivòng dây x 100. Sau khi khung dây chịu lực từ công dụng hoạt động xuống phía dưới, phải kéolực kế để khung dây về vị trí bắt đầu, sau đó mới đọc độ lớn của lực từ tác dụnglên dòng điện trên lực kế. – Thay đổi cường độ dòng điện chạy qua nam châm hút bằng biến trở phía sau hộpnam châm. Những ưu điểm và những hạn chế của bộ thí nghiệm sau khi triển khai xong. * Ưu điểm – Bộ thí nghiệm gọn nhẹ hơn, đúng chuẩn, dễ thao tác và tốn ít thời hạn khi tiếnhành trên lớp, giúp GV mau chóng đưa ra kiến thức và kỹ năng mới cho HS. – Bộ thí nghiệm có tính thẩm mĩ cao, giá tiền rẻ hơn rất nhiều so với những bộ thínghiệm hiện có ở những trường đại trà phổ thông và trên thị trường thế cho nên thuận tiện trang bịnhiều bộ thí nghiệm cho những trường đại trà phổ thông để sử dụng làm thí nghiệm thực tậpcủa HS. * Hạn chế – Bộ thí nghiệm không được cho phép làm thí nghiệm điều tra và nghiên cứu sự phụ thuộc vào của độlớn lực từ vào góc α. 3. Kết luận, đề xuất kiến nghị. 3.1. Kết luận. Bộ thí nghiệm đã được nâng cấp cải tiến trở thành phương tiện đi lại giúp Học sinh xâydựng, củng cố kỹ năng và kiến thức, phát huy được tính tích cực, kích thích hứng thú học tậpcủa Học sinh. HS đã tiếp đón một cách thú vị, điều này được bộc lộ quanhững hoạt động giải trí tích cực của HS khi học trên lớp. Thiết bị thí nghiệm đã sản xuất được cho phép không những nghiên cứu và điều tra đượcphương chiều lực từ, mà cả độ lớn của lực từ trong mọi trường hợp. Ưu điểm nàycủa thiết bị thí nghiệm đã làm cho HS hiểu rõ hơn ý nghĩa vật lí của khái niệmcảm ứng từ. Thiết bị thí nghiệm được sản xuất mới đã tạo điều kiện kèm theo để chúng tôi tổ chứcdạy học những kiến thức và kỹ năng về lực từ và cảm ứng từ theo kiểu dạy học phát hiện và giảiquyết yếu tố. Tiến trình dạy học đã soạn thảo có tính năng nâng cao tính tích cựchọc tập của HS.Thiết kế, sản xuất và triển khai xong những thiết bị thí nghiệm về lực từ đáp ứngđược những nhu yếu về mặt khoa học – kĩ thuật và sư phạm của một thiết bị thínghiệm trình diễn. Tạo hứng thú và hiệu suất cao cao trong hoạt động giải trí dạy của GV vàhoạt động học của HS trong dạy học những kỹ năng và kiến thức về lực từ và cảm ứng từ theoSGK vật lí lớp 11.3.2. Kiến nghị. Qua đây, tôi cũng mong ước những cấp quản lí giáo dục Trung học phổthông tạo điều kiện kèm theo tập huấn cho giáo viên dạy bộ môn Thực hành thí nghiệmVật lý nhiều hơn nữa, đồng thời tăng cường bổ trợ trang thiết bị thí nghiệmthực hành cho những nhà trường Phổ thông giúp cho việc giáo dục được nhiều nộidung thực hành thực tế thiết thực và có hiệu suất cao hơn nữa trong việc giảng dạy bộ mônvật lý nói riêng và những bộ môn Khoa học tự nhiên khác nói chung. Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2017T ôi xin cam kết ràng buộc đây là SKKN của mình viết, XÁC NHẬN CỦATHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊkhông sao chép nội dung của người khác. Bùi Bá XuânTài liệu tìm hiểu thêm [ 1 ]. Sách giáo khoa Vật lý 11. Nhà xuất bản giáo dục năm 2008M ục lụcMụcTrang2. 12.22.3 Nội dungMục lục … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … Mở đầu … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. Lí do chọn đề tài … … … … … … … … … … … … … … … … … .. Mục đích điều tra và nghiên cứu … … … … … … … … … … … … … … … … Đối tượng điều tra và nghiên cứu … … … … … … … … … … … … … … … .. Phương pháp nghiên cứu và điều tra … … … … … … … … … … … … … …. Những điểm mới của SKKN … … … … … … … … … … … … … Nội dung sáng tạo độc đáo kinh nghiệm tay nghề … … … … … … … … … … …. Cơ sở lí luận của sáng tạo độc đáo kinh nghiệm tay nghề … … … … … … … … Thực trạng yếu tố trước khi vận dụng ý tưởng sáng tạo kinh nghiệm tay nghề .. Các ý tưởng sáng tạo kinh nghiệm tay nghề hoặc những giải pháp đã sử dụng để2. 4 xử lý yếu tố … … … … … … … … … … … … … … … … … .. Hiệu quả của sáng tạo độc đáo kinh nghiệm tay nghề so với hoạt động giải trí giáodục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường … … … … … …. Kết luận, đề xuất kiến nghị … … … … … … … … … … … … … … … … … Kết luận … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … …. Kiến nghị … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … .. Tài liệu tham khảo1. 11.21.31. 41.53.13. 21011

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button