Có thể? ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

Clo (Cl) là gì? Cấu tạo và tính chất của clo – ICAN

CLO

– Ký hiệu hóa học : Cl .- Nguyên tử khối : 35,45 g / mol ( thường lấy là 35,5 g / mol ) .

– Số đơn vị điện tích hạt nhân: Z = 17.

– Độ âm điện : 3,16 .- Số oxi hóa : – 1 ; 0 ; + 1 ; + 3 ; + 5 ; + 7 .

I. Vị trí và cấu tạo của nguyên tử:

– Cấu hình : 1 s22s22p63s23p5 hay [ Ne ] 3 s23p5 .=> Vị trí : ô số 17 ; chu kỳ luân hồi 3 ; nhóm VIIA .- Bán kính nguyên tử ( nm ) : 0,99 .

– Có 7e lớp ngoài cùng → cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5.

– Ở trạng thái cơ bản, Clo chỉ thiếu 1 e đạt thông số kỹ thuật e bền vững và kiên cố của khí hiếm => thuận tiện nhận 1 e để tạo thành ion âm Cl ‑ hoặc tạo 1 link CHT với 1 nguyên tử Cl khác tạo Cl2 .- Đơn chất của Clo sống sót ở dạng phân tử do 2 nguyên tử Cl phối hợp với nhau bằng link CHT tạo thành ( Cl2 ) .- Trong những hợp chất, Clo có những số oxi hóa là – 1 ; 0 ; + 1 ; + 3 ; + 5 ; + 7 ( vì Clo còn có phân lớp 3 d trống nên khi được kích thích thì 1 e, 2 e hoặc 3 e sẽ nhảy sang phân lớp d để tạo thành 3 ; 5 hoặc 7 e độc thân nên Clo có những số oxi hóa dương ) .

II. Tính chất vật lí:

– Trạng thái : khí ; màu vàng lục ; rất độc ; mùi xốc không dễ chịu .- Clo phân hủy ở 800 oC .- Nhiệt độ nóng chảy : – 101,9 oC ; nhiệt độ sôi : – 34,1 oC .

III. Tính chất hóa học:

  • Có độ âm điện lớn : +

    Trong hợp chất với F, O : Cl2 có số OXH dương ( + 1 ; + 3 ; + 5 ; + 7 ) .

+ Trong hợp chất với các nguyên tố còn lại: Cl2 có số OXH -1.

  • Clo là 1 phi kim hoạt động giải trí :

+ Thể hiện tính oxi hóa mạnh. ( trong phản ứng với H2 và sắt kẽm kim loại )+ Thể hiện tính khử ( trong 1 số trường hợp như với Nước ; dung dịch kiềm … )

1. Oxi hóa hầu hết các kim loại → muối clorua (phản ứng tỏa nhiệt)

Cl2 + sắt kẽm kim loại → muối cloruaVD : 3C l2 + 2A l → 2A lCl3 ( nhôm clorua )2N a + Cl2 → 2N aCl ( natri clorua )Cu + Cl2 → CuCl2 ( đồng ( II ) clorua )2F e + 3C l2 → 2F eCl3 ( sắt ( III ) clorua )

2. Tác dụng với H2 (đk: to, ánh sáng)

Cl2 + H2 $ $ \ xrightarrow { a / s, { { t } ^ { o } } } $ $ 2HC lDạng khí : hiđro CloruaDạng dung dịch : axit clohiđric ( axit mạnh, mạnh hơn axit HCl )

3. Tác dụng với nước → axit Clohiđric HCl + axit hipoclorơ HClO:

                        Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO (chất oxi hóa mạnh)

( hỗn hợp HCl, HClO là nước clo → có tính tẩy màu )Cl2 + 2N aOH → NaCl + NaClO + H2O( hỗn hợp NaCl, NaClO là nước gia ven → có tính tẩy màu )→ Trong 2 phản ứng này Cl2 vừa biểu lộ tính khử, vừa biểu lộ tính OXH .

4. Tác dụng với muối của halogen khác (NaBr, NaI):

– Không OXH được ion F – → F2- OXH được ion Br – → Br2 và ion I – → I2=> để chứng tỏ tính OXH của Cl2 mạnh hơn Br2 và I2 .Cl2 + 2N aI → 2N aCl + I2Cl2 + 2N aBr → 2N aCl + Br2

5. Tác dụng với chất khử khác (SO2; FeCl2…):

SO2 + Cl2 + 2H2 O → H2SO4 + 2HC lCl2 + 2F eCl2 → 2F eCl3

IV. Trạng thái tự nhiên:

– Clo có trữ lượng lớn thứ 11 trong vỏ toàn cầu .- Có 2 đồng vị bền là 35C l ( chiếm 75,77 % ) và 37C l ( chiếm 24,23 % ) → NTKTB = 35,5 g / mol .- Chỉ sống sót ở dạng hợp chất : hầu hết muối clorua ; NaCl ( nước biển, muối mỏ … ) ; KCl ( cacnalit KCl. MgCl2. 6H2 O … ) hoặc HCl trong dịch vị dạ dày …

V. Ứng dụng:

unnamed file 18502

VI. Điều chế:

  • Nguyên tắc :

    oxi hóa ion Cl ­ – thành Cl2 .

1. Trong phòng thí nghiệm:

– Nguyên liệu: HCl đặc và các chất oxi hóa mạnh: MnO2; KMnO4; KClO3…

– PTHH:         MnO2  + 4HClđặc $$\xrightarrow{{{t}^{o}}}$$ MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O

2KM nO4 + 16HC lđặc → 2M nCl2 + 2KC l + 5C l2 + 8H2 OKClO3 + 6HC lđặc → KCl + 3C l2 ↑ + 3H2 O

– Chú ý: Loại bỏ tạp chất cần dẫn khí Cl2 qua các bình NaCl (giữ khí HCl dư); H2SO4 đặc (giữ nước).

2. Trong công nghiệp:

Nguyên liệu: dung dịch muối ăn NaCl.

Phương pháp: điện phân dung dịch có màng ngăn.

PTHH:                     2NaCl + 2H2O $$\xrightarrow[c.m.n]{dp\text{dd}}$$ 2NaOH +            H2↑ +               Cl2↑

‘ Cực âm ( catot ) Cực dương ( anot )

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button