Các phương pháp điều chế NH3 trong phòng thí nghiệm dễ thực hiện nhất.

Câu hỏi: Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí NH3 bằng cách

A. cho N2 tính năng với H2 ( 450 oC, bột sắt ) .
B. cho muối amoni loãng công dụng với kiềm loãng và đun nóng

C. cho muối amoni đặc tác dụng với kiềm đặc và đun nóng

D. nhiệt phân muối ( NH4 ) 2CO3

Đáp án: C

– Trong phòng thí nghiệm, người ta có thể điều chế khí NH3 bằng cách cho muối amoni đặc công dụng với kiềm đặc và đun nóng .

Giải thích chi tiết:

– Khí amoniac được điều chế bằng cách đun nóng muối amoni, thí dụ NH4Cl với Ca ( OH ) 2
2NH4 Cl + Ca ( OH ) 2 → toCaCl2 + 2NH3 ↑ + 2H2 O2
– Để làm khô khí, người ta cho khí amoniac vừa tạo thành có lẫn hơi nước đi qua bình đựng vôi sống ( CaO ) .
– Để điều chế nhanh một lượng nhỏ khí amoniac, người ta đun nóng dung dịch amoniac đậm đặc .

unnamed file 6835

A. Muối Amoni

– Muối amoni là chất tinh thể ion, gồm cation amoni NH + 4 và anion gốc axit .

I. Tính chất vật lí

– Tất cả những muối amoni đều tan nhiều trong nước, khi tan điện li trọn vẹn thành những ion. Ion NH + 4 không có màu .

II. Tính chất hóa học

1. Tác dụng với dung dịch kiềm

– Dung dịch muối amoni đậm đặc phản ứng với dung dịch kiềm khi đun nóng sẽ cho khí amoniac bay ra .
– Tính chất này dùng để nhận ra ion amoni và điều chế amoniac trong phòng thí nghiệm .

2. Phản ứng nhiệt phân

Các muối amoni dễ bị phân hủy bởi nhiệt :
– Muối amoni chứa gốc của axit không có tính oxi hóa khi đun nóng dễ bị phân hủy thành amoniac .
– Muối amoni chứa gốc của axit có tính oxi hóa như axit nitrơ, axit nitric khi bị nhiệt phân cho ra N2, N2O ( đinitơ oxit ) .

B. Amoniac

I. Cấu tạo phân tử

– Trong phân tử amoniac, nguyên tử N link với ba nguyên tử hiđro bằng ba link cộng hóa trị có cực .
– Trong phân tử NH3, nguyên tử N còn có một cặp electron hóa trị có thể tham gia link với nguyên tử khác .

II. Tính chất vật lí

– Amoniac là chất khí không màu, có mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí .
– Khí amoniac tan rất nhiều trong nước : ở điều kiện kèm theo thường, 1 lít nước hòa tan được khoảng chừng 800 lít khí amoniac .

III. Tính chất hóa học

1. Tính bazơ yếu

a. Tác dụng với nước

– Khi tan trong nước, NH3 tích hợp với ion H + của nước, tạo thành ion amoni NH + và ion hiđroxit OH −, làm cho dung dịch có tính bazơ và dẫn điện .
– Trong dung dịch, amoniac là bazơ yếu. Dùng giấy quỳ tím ẩm để phân biệt khí amoniac, quỳ tím sẽ chuyển thành màu xanh .

b. Tác dụng với dung dịch muối

– Dung dịch amoniac có thể công dụng với dung dịch muối của nhiều sắt kẽm kim loại, tạo thành kết tủa hiđroxit của những sắt kẽm kim loại đó .

c. Tác dụng với axit

– Amoniac tính năng với dung dịch axit tạo ra muối amoni .

2. Tính khử

– Trong phân tử amoniac, nitơ có số oxi hóa thấp nhất là – 3 nên có tính khử .

a. Tác dụng với oxi

– Amoniac cháy trong oxi cho ngọn lửa màu vàng, tạo ra khí nitơ và hơi nước .

b. Tác dụng với clo

– Clo oxi hóa mạnh amoniac tạo ra nitơ và hiđro clorua, đồng thời NH3 phối hợp ngay với HCl tạo thành “ khói ” trắng NH4Cl

IV. Ứng dụng

Amoniac được dùng để:

– Sản xuất axit nitric, phân đạm như urê, amoni nitrat, amoni sunfat, …
– Điều chế hiđrazin N2H4 làm nguyên vật liệu cho tên lửa .
– Amoniac lỏng được dùng làm chất gây lạnh trong thiết bị lạnh .

V. Điều chế

1. Trong phòng thí nghiệm

– Khí amoniac được điều chế bằng cách đun nóng muối amoni, thí dụ
2NH4 Cl + Ca ( OH ) 2 → CaCl2 + 2NH3 ↑ + 2H2 O
– Để làm khô khí, người ta cho khí amoniac vừa tạo thành có lẫn hơi nước đi qua bình đựng vôi sống ( CaO ) .
– Để điều chế nhanh một lượng nhỏ khí amoniac, người ta đun nóng dung dịch amoniac đậm đặc .

2. Trong công nghiệp

– Khí amoniac được tổng hợp từ nitơ và hiđro theo phản ứng thuận nghịch và tỏa nhiệt sau :
N2 ( k ) + 3H2 ( k ) ⇆ to, p, xt2NH3 ( k ) ∆ H < 0 Với những điều kiện kèm theo sau :

– Nhiệt độ: 450 – 500oC.

– Áp suất cao : 200 – 300 atm .
– Chất xúc tác là sắt sắt kẽm kim loại được trộn thêm Al2O3, K2OAl2O3, K2O, …
Hỗn hợp khí tạo ra được làm lạnh để tách hóa lỏng amoniac .

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button