Giải Bài ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

I. Vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ – Tài liệu text

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản khá đầy đủ của tài liệu tại đây ( 279.49 KB, 36 trang )

phát triển của cây?

Học sinh mô tả đợc cách tiến hành thí

nghiệm.

Ni tơ là nguyên tố dinh dỡng thiết yếu

* Vai trò cấu trúc:

– Nêu đợc nhận xét: Khi thiếu nitơ cây

– Nitơ có vai trò quan trọng bậc nhất đối với

phát triển không bình thờng (chậm lớn,

thực vật.

không ra hoa)

– Nitơ là thành phần cấu trúc của : prôtêin, axit

? Vậy nitơ có vai trò gì đối với cây?

nuclêic, diệp lục, ATP …

Học sinh nêu đợc:

* Vai trò điều tiết :

– Nitơ có trong thành phần các hợp chất

– Nitơ là thành phần các chất điều tiết trao đổi

của cây: prôtêin, axit nuclêic, ATP ….

chất: Prôtêin enzim, Côenzim, ATP…

– Nitơ còn có vai trò điều tiết quá trình

trao đổi chất

II. Quá trình đồng hoá nitơ ở

thực vật

Hoạt động 2.

Gồm:

Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu

– Quá trình khử nitrat

mục II.1

? So sánh dạng nitơ cây hấp thụ từ môi – Quá trình đồng hoá NH3 trong mô thực vật

trờng ngoài với dạng nitơ trong cơ thể 1. Quá trình khử nitrat

thực vật, rồi đánh dấu x vào phiếu

học tập

Quá trình chuyển hoá NO3- thành NH3 trong

Giáo viên: Lu ý học sinh quá trình này mô thực vật theo sơ đồ sau:

thực hiện trong mô rễ và mô lá có các

nguyên tố vi lợng (Mo, Fe) là các NO3 (nitrat) NO2 (nitrit) NH3

côfactor hoạt hoá các quá trình khử trên

Quá trình này có thể xảy ra ở lá, rễ,

hoặc cả lá và rễ tuỳ loại cây.

* Hoạt động 3.

2. Quá trình đồng hoá NH3 trong mô thực

vật

Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu – Amin hoá trực tiếp :

mục II.2

axit xêtô + NH3

axit amin

? NH3 trong mô thực vật đợc đồng hoá

– Chuyển vị amin :

nh thế nào?

a.a mới + a. xêtô mới

HS nêu đợc NH3 trong mô thực vật đợc a.a + axit xêtô

đồng hoá theo 3 con đờng :

– Hình thành amít :

– Amin hoá trực tiếp

a.a đicacbôxilic + NH3

– Chuyển vị amin

+ ý nghĩa của việc hình thành amít:

amít

– Hình thành amit

11

? Sự hình thành amit có ý nghĩa gì?

* Giải độc cho cây khi NH3 tích luỹ nhiều.

– Học sinh:

*Nguồn dự trữ nhóm amin cần cho quá

– Giải độc cho cây khi NH3 tích luỹ trình tổng hợp axít amin, trong cơ thể thực vật

khi cần thiết.

nhiều.

– Nguồn dự trữ nhóm amin

IV. Củng cố

– Nitơ có vai trò gì đối với cây xanh?

– Hiện nay trên thế giới, cũng nh trong nớc đã xúc tiến quá trình cố định nitơ phân tử bằng

cách nào?

V. Hớng dẫn về nhà

– Chuẩn bị câu hỏi : 1, 2, 3, 4, 5 trang 25

Tiết:

Ngày soạn:.

Bài 6: Dinh dỡng nitơ ở thực vật

(tiếp theo)

I. Mục tiêu: Qua bài này HS phải

– Nhận thức đợc đất là nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây.

– Nêu đợc các dạng nitơ cây hấp thu từ đất, viết đợc công thức của chúng.

– Mô tả đợc quá trình chuyển hoá nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong đất thành dạng nitơ

khoáng chất.

– Nắm đợc các con đờng cố định nitơ trong tự nhiên và vai trò của chúng.

– Trình bày đợc mối quan hệ giữa bón phân với năng suất cây trồng.

II. Thiết bị dạy học

– Hình 6.1, 6.2 sách giáo khoa

III. Tiến trình tổ chức bài học

1. Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao thiếu nitơ trong môi trờng dinh dỡng, cây không thể phát triển bình thờng đợc?

– Nêu các con đờng đồng hoá nitơ trong mô thực vật?

2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

12

* Hoạt động 1.

– Giáo viên: Cho học sinh đọc mục III

? Nitơ trên trái đất tồn tại chủ yếu ở

những dạng nào?

III. Nguồn cung cấp nitơ

nhiên cho cây

tự

1. Đất là nguồn cung cấp nitơ cho cây

– Học sinh: – Nitơ liên kết trong đất

– Nitơ phân tử (N2 ) trong không khí

( chiếm 75,6%)

NO3-, NH4+

Nitơ trong đất

* Hoạt động 2.

Cho học sinh nghiên cứu mụcIII.1

Nitơ khoáng

– Giáo viên phát phiếu số 1:

Phiếu học tập số 1

Các dạng Ni tơ trong đất

Dạng nitơ

Đặc điểm

Khả năng

hấp thụ của

cây

Nitơ hữu cơ

(xác sinh vật)

VSV phân giải

NH+4, NO3-

Xác SV

2. Quá trình cố định nitơ phân tử

Ni tơ vô cơ

N2 + H2

Ni tơ hữu

Con đờng hoá học:

? Trong đất có những dạng nitơ nào, loại

nitơ mà cây có thể hấp thụ đợc?

Sau khi thảo luận học sinh điền vào

phiếu.

NH3

200 0C, 200 atm

N2 + H2

NH3

Con đờng sinh học cố định nitơ :

– Giáo viên: gọi một học sinh trình bày,

Nitrogenaza

sau đó cho các em khác nhận xét, chỉnh

sửa .

N2+ H2

NH3

* Hoạt động 3.

IV.phân bón với năng suất cây

trồng và môi trờng

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 6.1

1. Bón phân hợp lý và năng suất cây trồng

? Hãy chỉ ra vai trò của vi khuẩn đất trong – khái niệm bón phân hợp lý

quá trình chuyển hoá nitơ trong tự nhiên?

– Tác dụng:

Từ NH3

VK amôn hoá

NH+4

+ Tăng năng suất cây trồng

13

VK nitơtrat hoá

Từ NH hoá

+

4

+ Không gây ô nhiễm môi trờng

NO 3

2. Các phơng pháp bón phân

– Bón phân cho rễ

– Bón phân cho lá

3. Phân bón và môi trờng

IV. Củng cố

– Chứng minh qui luật về mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng, giữa các cơ quan với

nhau thể hiện ở cây.

– Vì sao khi trồng các cây họ đậu ngời ta chỉ bón 1 lợng phân đạm rất ít?

V. Hớng dẫn về nhà

– Chuẩn bị câu hỏi : 1, 2, 3, 4 trang 29 sách giáo khoa

– Đọc trớc bài thực hành.

Tiết:

Ngày soạn:.

Bài 7: Thực hành : Thí nghiệm thoát hơi nớc và thí nghiệm về

vai trò của phân bón

I. Mục tiêu : Qua bài này HS phải

– Làm đợc thí nghiệm phát hiện thoát hơi nớc ở 2 mặt lá

– Làm đợc các thí nghiệm để nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng. Đồng thời vẽ

đợc hình dạng đặc trng của các nguyên tố khoáng

II. Chuẩn bị

1. Thí nghiệm 1:

– Cây có lá nguyên vẹn- Cặp nhựa hoặc gỗ- Bản kính hoặc lam kính- Giấy lọc

– Đồng hồ bấm giây- Dung dịch côban clorua 5%,- Bình hút ẩm

2. Thí nghiệm 2:

– Hạt thóc đã nảy mầm 2 3 ngày

– Chậu hay cốc nhựa ( Đủ để xếp từ 50 100 hạt lúa, lỗ cách lỗ 5 10 mm)

– Thớc nhựa có chia mm- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có khoan lỗ

– ống đong dung tích 100 ml

– Đũa thuỷ tinh

– Hoá chất: dung dịch dinh dỡng (phân NPK) 1g/lit

14

III. Nội dung và cách tiến hành

– Chia lớp thành 4 nhóm

1. Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nớc ở hai mặt lá

Dùng 2 miếng giấy tẩm côban clorua đã sấy khô (có màu xanh da trời) đặt lên mặt trên và

mặt dới của lá

Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và dới lá, dùng kẹp, kẹp lại

Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng

2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu vai trò của phân bón NPK

Mỗi nhóm làm 2 chậu:

+ Một chậu thí nghiệm (1) cho vào dung dịch NPK

+ Một chậu đối chứng (2) cho nớc sạch

Cả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt đã nảy mầm vào các lỗ, rế mầm tiếp xúc

với nớc

Tiến hành theo dõi cho đến khi thấy 2 chậu có sự khác nhau

IV. Thu hoạch

Mỗi học sinh làm một bản tờng trình, theo nôi dung sau:

Tiết:

Ngày soạn:.

Bài 8: Quang hợp ở thực vật

I. Mục tiêu : Qua bài này HS phải

– Phát biểu đợc khái niệm quang hợp.

– Nêu rõ vai trò của quang hợp ở cây xanh.

– Trình bày cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp.

– Liệt kê các sắc tố quang hợp, nơi phân bố trong lá và nêu chức năng chủ yếu của các sắc

tố quang hợp.

– Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ và phát hiện kiến thức

– Phân tích so sánh, tổng hợp.

II. Thiết bị dạy học

Hình 8.1 – 3

III. Tiến trình tổ chức bài học

1. Kiểm tra bài cũ:

15

Kiểm tra bài tờng trình thực hành của học sinh

2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

I. Khái quát về quang hợp ở thực

Giáo viên : Cho học sinh quan sát hình vật.

8.1

1. Quang hợp là gì?

? Em hãy cho biết quang hợp là gì?

Quang hợp là quá trình trong đó năng lợng ánh

* Hoạt động 1.

Học sinh nêu đợc quang hợp là quá sáng mặt trời đợc lá (diệp lục) hấp thụ để tạo ra

trình tổng hợp chất hữu cơ nhờ ánh cacbonhyđrat và ôxy từ khí CO2 và H2O

sáng mặt trời xảy ra ở thực vật.

Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng

viết phơng trình tổng quát của quá

trình quang hợp ?

Sau khi học sinh viết xong, giáo viên

cho sửa chữa, bổ sung.

6CO2+6H2O

* Hoạt động 2.

Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu

mục I.2, kết hợp với kiến thức đã học.

? Quang hợp có vai trò gì?

HS:- Quang hợp tạo ra nguồn thức ăn,

năng lợng, nguyên liệu cho các hoạt

động sống của sinh vật

– Điều hoà không khí

Chuyển tiếp: Lá là cơ quan quang hợp

của cây. Vậy lá có cấu tạo phù hợp với

chức năng quang hợp nh thế nào?

* Hoạt động 3.

AS

C6H12O6+ 6O2

DL

2. Vai trò của quang hợp

– Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật

– Cung cấp năng lợng cho mọi hoạt động sống.

– Cung cấp nguyên liệu cho XD và dợc liệu.

– Điều hoà không khí.

II. Lá là cơ quan quang hợp

? Lá có cấu tạo thích nghi với chức

năng quang hợp nh thế nào: về hình 1. Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với

thái và giải phẫu?

chức năng quang hợp.

Học sinh: thảo luận và điền vào phiếu

* Về hình thái:

học tập các nội dung trên.

Diện tích bề mặt lớn để hấp thu các tia sáng.

Sau đó Giáo viên cho một học sinh

Biểu bì có nhiều khí khổng để CO 2 khuếch

trình bày, các em khác theo dõi bổ

tán vào.

sung.

* Về giải phẫu:

* Hoạt động 4.

16

Giáo viên: Cho học sinh quan sát hình

Hệ gân lá dẫn nớc, muối khoáng đến tận tế

8.3,

bào nhu mô lá và sản phẩm quang hợp di

? Lục lạp có cấu tạo nh thế nào? và có chuyển ra khỏi lá.

chức năng gì?

Trong lá có nhiều tế bào chứa lục lạp là bào

Học sinh trả lời bằng cách điền vào quan chứa sắc tố quang hợp, đặc biệt là diệp

lục.

phiếu số 2

Giáo viên : Cho 1 em trình bày, các em 2. Lục lạp là bào quan quang hợp.

khác nhận xét bổ sung.

* Hoạt động 5.

Lục lạp có màng kép, bên trong là các túi

tilacôit xếp chồng lên nhau gọi là grana.

Nằm giữa màng trong của lục lạp và màng

Giáo viên : Cho học sinh nghiên cứu

tilacôit là chất nền (strôma)

mục II.3

? Nêu các loại sắc tố của cây, và vai trò 3. Hệ sắc tố quang hợp.

của chúng trong quang hợp?

Hệ sắc tố gồm:

Học sinh làm việc theo nhóm

-Sắc tố chính: Diệp lục a hấp thu năng lợng

Giáo viên : Cho 1 em trình bày, các em ánh sáng chuyển hoá thành năng lợng trong

ATP và NADPH

khác nhận xét bổ sung.

– Các sắc tố khác (carôtenôit, xantôphyl,

phycobilin) hấp thụ và truyền năng lợng cho

sắc tố chính (diệp lục a) và bảo vệ sắc tố chính

IV. Củng cố

– Quang hợp là gì? Viết phơng trình tổng quát về quang hợp.

V. bài tập về nhà

Tiết:

Ngày soạn:.

bài 9: Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và cam

I. Mục tiêu : Qua bài này HS phải

– Phân biệt đợc các phản ứng sáng, với các phản ứng tối của quang hợp.

– Nêu đợc các sản phẩm của pha sáng và các sản phẩm của pha sáng đợc sử dụng trong

pha tối.

– Nêu đợc điểm giống và khác giữa các con đờng cố định CO2 trong pha tối ở những nhóm

thực vật C3,C4 và CAM. Nguyên nhân.

– Giải thích phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trờng sống.

– Nêu tên các sản phẩm của quá trình quang hợp.

– Nhận thức đợc sự thích nghi kì diệu của thực vật với môi trờng.

17

II. Thiết bị dạy học

Hình 9.1 – 4

III. Tiến trình tổ chức bài học

1. Kiểm tra bài cũ:

Quang hợp ở cây xanh là gì? Lá cây xanh đã có những đặc điểm gì thích nghi với quang

hợp?

2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

* Hoạt động 1.

Nội dung kiến thức

I. Thực vật C3

Giáo viên: Cho học sinh nghiên cứu mục

I.1, sơ đồ 9.1

1. Pha sáng

? Pha sáng diễn ra ở đâu? những biến đổi

nào xảy ra trong pha sáng? Sản phẩm của – Nơi diễn ra: Tilacoit

pha sáng là gì?

– Nguyên liệu: CO2 và H2O

Học sinh thảo luận trình bày Giáo viên – Sản phẩm: ATP và NADPH vàO2

nhận xét bổ sung kết luận

* Hoạt động 2.

– 2. Pha tối (pha cố định CO2)

GV: Cho học sinh nghiên cứu mục I.2, sơ

– Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp.

đồ 9.2, 9.3, 9.4.

– Cần CO2 và sản phẩm của pha sáng ATP

? Pha tối ở thực vật C3 diễn ra ở đâu, chỉ

và NADPH

rõ nguyên liệu, sản phẩm của pha tối?

– Pha tối đợc thực hiện qua chu trình

* Hoạt động 3.

Canvin

Giáo viên cho học sinh quan sát hình 9.2

và 9.3, 9.4 hãy rút ra những nét giống

nhau và khác nhau trong pha tối giữa thực + Chất nhận CO2 là ribulôzơ 1 – 5 điP

vật C3 và thực vật C4?

+ Sản phẩm đầu tiên: APG

+ Pha khử APG

PGA

C6H12O6

– Học sinh thảo luận và trả lời bằng cách + Tái sinh chất nhận là: Rib-1,5- diP.

điền vào phiếu số 2.

+ Sản phẩm cuối cùng :Cácbon hyđrát

– Giáo viên Cho học sinh nghiên cứu mục

III,

? Pha tối ở thực vật CAM diễn ra nh thế I. Thực vật C4

nào? Chu trình CAM có ý nghĩa gì đối với + Gồm chu trình cố định CO 2 tạm thời (TB

thực vật ở vùng sa mạc?

nhu mô) và tái cố định CO2 (TB bao bó

Pha tối ở thực vật C3, C4 và thực vật CAM mạch).

có điểm nào giống và khác nhau?

+ Chất nhận CO2 là PEP.

18

Học sinh thảo luận và hoàn thành PHT, + Sản phẩm đầu tiên là: AOA

GVbổ sung hoàn chỉnh.

III. Thực vật CAM

Gồm chu trình cố định CO2 tạm

thời (vào ban đêm) và tái cố định CO 2 (ban

ngày) trong cùng loại tế bào nhu mô.

Học sinh học tập theo phiếu

IV. Củng cố

– Lập sơ đồ tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối?

– Hãy chọn đáp án đúng:

1. Sản phẩm của pha sáng là:

A. H2O, O2, ATP

*C. O2, ATP, NADPH

B. H2O, ATP, NADPH

C. ATP, NADPH, APG

V. Bài tập về nhà- Chuẩn bị các câu hỏi còn lại.

Phần bổ sung kiến thức: – Đọc thêm mục em có biết trang 42 sách giáo khoa

Tiết:

Ngày soạn:.

Bài 10: ảnh hởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

I. Mục tiêu : Qua bài này HS phải

– Phân biệt đợc ảnh hởng của cờng độ ánh sáng và quang phổ đến quang hợp.

– Mô tả đợc mối phụ thuộc của cờng độ quang hợp vào nồng độ CO2.

– Nêu đợc vai trò của nớc đối với quang hợp.

– Trình bày đợc sự ảnh hởng của nhiệt độ đến cờng độ quang hợp.

– Nêu đợc vai trò của các ion khoáng đối với quang hợp.

– Trình bày đợc mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp.

– Nhận thức rõ chỉ có quang hợp ở một cơ thể toàn vẹn mới có quan hệ chặt chẽ với điều

kiện môi trờng.

– Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng đối với cây xanh và tạo điều kiện để cây xanh quang

hợp tốt nhất.

II. Thiết bị dạy học

– Hình 10.1; 10.2; 10.3; 10.4 và 10.5 sách giáo khoa

III. Tiến trình tổ chức bài học

1. Kiểm tra bài cũ:

19

Quá trình quang hợp ở cây xanh đợc chia thành mấy pha? Điều kiện cần và đủ để quang

hợp diễn ra là gì?

2. Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò

* Hoạt động 1.

Nội dung kiến thức

I. ánh sáng

Giáo viên: Giới thiệu về vai trò của ánh

sáng đến quang hợp gồm cờng độ ánh 1. Cờng độ ánh sáng

sáng và quang phổ. Cho học sinh quan sát

sơ đồ hình 10.1, nghiên cứu mục I, kết

hợp các kiến thức đã học ở lớp 10.

– Khi nồng độ CO2 tăng, cờng độ ánh sáng

? Cờng độ ánh sáng ảnh hởng đến quang tăng, thì cờng độ quang hợp cũng tăng.

hợp nh thế nào?

Sau đó cho 1 em trình bày, các em khác – Điểm bù ánh sáng: cờng độ AS tối thiểu

nhận xét bổ sung.

để cờng độ quang hợp (QH) = cờng độ hô

? Phân biệt điểm bù và điểm no ánh sáng? hấp (HH).

Điểm bù và điểm no ánh sáng phụ thuộc

vào những yếu tố nào ở các loài?

– Điểm no ánh sáng: cờng độ ánh sáng tối

Học sinh: trình bày GV bổ sung hoàn đa để cờng độ QH đạt cực đại.

chỉnh

2. Quang phổ ánh sáng.

Giáo viên: cho học sinh quan sát hình

10.2

? Hãy mô tả thực nghiệm của

Enghenman? Qua thực nghiệm này cho ta – QH diễn ra mạnh ở vùng tia đỏ và tia xanh

rút ra kết luận gì?

tím.

Học sinh nêu đợc thành phần quang phổ – Tia lục thực vật không QHợp

ánh sáng có ảnh hởng đến quang hợp của

– Tia xanh tím tổng hợp các axit amin,

thực vật

prôtêin.

Hoạt động 2.

– Tia đỏ tổng hợp cacbohiđrat

Giáo viên : Cho học sinh quan sát sơ đồ

hình 10.3 và nghiên cứu mục II.

? Em có nhận xét gì về quan hệ giữa nồng II. Nồng độ CO2

độ CO2 và cờng độ QH?

Học sinh nêu đợc:

+ Nồng độ CO2 tăng thì cờng độ quang

Nồng độ CO2 tăng thì cờng độ quang hợp

hợp tăng.

tăng.

+ ở các loài cây khác nhau thì khác nhau.

20

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button