Bài tập ✅ (ĐÃ XÁC MINH)

Giải VBT Ngữ văn 8 bài Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ>

Lựa chọn câu để xem giải thuật nhanh hơn

Câu 1

Câu 1 (trang 8 VBT Ngữ văn 8, tập 1)

Lập sơ đồ bộc lộ Lever khái quát của nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ ngữ sau đây ( theo mẫu sơ đồ trong bài học kinh nghiệm )

Phương pháp giải:

Em hãy nhớ lại định nghĩa về từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp. Từ đó chọn ra những từ có nghĩa rộng nhất điền vào ô trên cùng, những từ có nghĩa hẹp hơn, ngang nhau điền vào hàng thứ hai, những từ có nghĩa hẹp nhất ở hàng thứ ba .

Lời giải chi tiết:

a. 

cap do khai quat nghia tu ngu 1 1b. 

cap do khai quat nghia tu ngu 2

Câu 2

Câu 2 (trang 8 VBT Ngữ văn 8, tập 1)

Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của những từ ngữ ở mỗi nhóm sau đây ( Xem SGK trang 11 ) .

Phương pháp giải:

Em hãy nhớ lại khái niệm về nghĩa rộng, sau đó chọn từ có nghĩa khái quát nhất để điền vào ô dành cho nó ở đầu dòng .

Lời giải chi tiết:

a ) Xăng, dầu hỏa, ( khí ) ga, ma dút, củi, than : chất đốt
b ) Hội họa, âm nhạc, văn học, điêu khắc : thẩm mỹ và nghệ thuật
c ) Canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán : thức ăn
d ) Liếc, ngắm, nhòm, ngó : nhìn
đ ) Đấm, đá, thụi, bịch, tát : đánh.

Câu 3

Câu 3 (trang 9 VBT Ngữ văn 8, tập 1)

Tìm những từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong khoanh vùng phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau đây ( Xem SGK trang 11 )

Phương pháp giải:

Nhớ lại định nghĩa theo mẫu ở ví dụ a để làm tiếp những bài tập còn lại .

Lời giải chi tiết:

a ) Xe cộ : Xe đạp, xe máy, mô tô, ôtô …

b) Kim loại: Thép, sắt, đồng, kẽm, nhôm…

c ) Hoa quả : Xoài, mít, ổi, hồng, cam …
d ) Họ hàng : Cô, bác, dì, dượng, cậu, mợ …
đ ) Mang : Xách, khiêng, gánh.

Câu 4

Câu 4 (trang 9 VBT Ngữ văn 8, tập 1)

Gạch bỏ những từ ngữ không tương thích trong mỗi nhóm từ ngữ sau đây :
a ) Thuốc chữa bệnh : áp-pi-rin, ăm-pi-xi-lin, thuốc giun, thuốc lá
b ) Giáo viên : thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ
c ) Bút : bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông
d ) Hoa : hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược

Phương pháp giải:

Em hãy chọn ra từ không cùng nghĩa, hoặc tuy có yếu tố cùng nghĩa nhưng ý nghĩa khác hẳn để loại ra. Hãy ghi từ không cùng trường nghĩa vào những dòng .

Lời giải chi tiết:

a ) Thuốc chữa bệnh : áp-pi-rin, ăm-pi-xi-lin, thuốc giun, thuốc lá ( gạch bỏ : thuốc lá )
b ) Giáo viên : thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ ( gạch bỏ : thủ quỹ )
c ) Bút : bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông ( gạch bỏ : bút điện )
d ) Hoa : hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược ( gạch bỏ : hoa tai ).

Câu 5

Câu 5 (trang 10 VBT Ngữ văn 8, tập 1)

Đọc đoạn trích ( Xem SGK trang 11 ) và tìm ba động từ cùng một khoanh vùng phạm vi nghĩa, trong đó có một từ nghĩa rộng và hai từ nghĩa hẹp hơn .

Phương pháp giải:

Em hãy nhớ lại khái niệm nghĩa rộng và nghĩa hẹp của từ. Từ đó vấn đáp thắc mắc .

Lời giải chi tiết:

– Ba động từ cùng một khoanh vùng phạm vi nghĩa : Khóc, nức nở, sụt sùi .
– Trong đó :

+ Từ có nghĩa rộng hơn: Khóc.

+ Từ có nghĩa hẹp hơn : Nức nở, sụt sùi .

Loigiaihay.com

VIETLIKE.VN

CEO: Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button